Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ngáp dài” là gì?

Ngáp một cái thiệt dài, há miệng to, thường vì buồn ngủ, mỏi mệt hay buồn chán.

Tiếng Anh: To give a long, wide yawn, usually from sleepiness, tiredness or boredom.

Cách đọc
ngáp dài(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngáp dài”:

1 nét nghĩa
1ngáp một cái thiệt dàiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Ngáp là há miệng hít hơi thiệt sâu khi buồn ngủ hay mệt, dài là kéo ra lâu. Trong kho văn Nam Bộ ngáp dài hay đi chung với vươn vai, uể oải, ngủ thiu thiu, đòi đi ngủ: đó là cái ngáp của người mỏi mệt, làm việc xong hay mới thức dậy. Nó cũng cho thấy người ta chán hay sốt ruột, như người ngồi sau quầy chờ khách nhậu chịu về. Có khi người ta làm bộ ngáp dài để tỏ ra mình mệt. Có tiếng ngáp dài là nghe người khác ngáp mà không thấy mặt.

🇬🇧 To yawn is to open the mouth and draw a deep breath when sleepy or tired; long means drawn out. In the Southern corpus the phrase often goes with stretching, sluggishness, dozing off or asking to go to bed: it is the yawn of someone worn out, done with work or just awake. It also shows boredom or impatience, as with someone behind a counter waiting for drinkers to leave. Sometimes a person pretends to yawn to seem tired. The sound of a long yawn is hearing someone yawn without seeing them.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + ngáp dài + tân ngữngáp dài + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + ngáp dài

Thí dụ:

Huỳnh Mai làm bộ ngáp dài rồi ung dung ngồi xuống như đã mỏi mệt.

Huynh Mai pretended to give a long yawn, then sat down unhurriedly as if worn out.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Nhâm cười khì, rồi chợt ngáp dài, vươn vai, uốn người khiến cho mấy đốt xương kêu răng rắc.

Nham chuckled, then suddenly gave a long yawn and stretched, arching his body so that his joints cracked.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Làm xong bài toán hình học không gian, Nhan ngáp dài.

Having finished the solid geometry problem, Nhan gave a long yawn.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Tư Mẹo ngồi ngáp dài sau quầy, coi bộ sốt ruột lắm, vì bọn nhậu nhẹt có vẻ muốn ngồi lì đó cho tới sáng.

Tu Meo sat yawning behind the counter, clearly impatient, since the drinkers looked set to stay put until morning.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Cô Huôi ngáp dài, cố quên sự thất bại.

Co Huoi gave a long yawn, trying to forget the failure.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Nói xong, tôi ngáp dài ngủ thiu thiu để dưỡng sức.

Having said that, I gave a long yawn and dozed off to get my strength back.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Phía sau lưng tôi, có tiếng ngáp dài.

Behind me came the sound of a long yawn.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Tuy nói vậy chớ Lục cụ cũng ngáp dài.

For all that he said so, old Luc gave a long yawn too.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Nhã ngáp dài đòi đi ngủ trước.

Nha yawned widely and asked to go to bed first.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi

Thím uể oải vươn vai, ngáp dài, định nằm nướng thêm một chút nữa, nhưng chợt nhớ trực lại vụ ‘‘con nhỏ lạ mặt’’ hồi tối hôm qua.

She stretched lazily and yawned, meaning to lie in a little longer, but suddenly remembered the business of the strange girl from the night before.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Huỳnh Mai làm bộ ngáp dài rồi ung dung ngồi xuống như đã mỏi mệt.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 3.2
“Nhâm cười khì, rồi chợt ngáp dài, vươn vai, uốn người khiến cho mấy đốt xương kêu răng rắc.”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 7
“Làm xong bài toán hình học không gian, Nhan ngáp dài.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 1
“Tư Mẹo ngồi ngáp dài sau quầy, coi bộ sốt ruột lắm, vì bọn nhậu nhẹt có vẻ muốn ngồi lì đó cho tới sáng.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 1
“Cô Huôi ngáp dài, cố quên sự thất bại.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 14
“Nói xong, tôi ngáp dài ngủ thiu thiu để dưỡng sức.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Ngó lên sở thượng
“Phía sau lưng tôi, có tiếng ngáp dài.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Một Kiểu Làm Ăn
“Tuy nói vậy chớ Lục cụ cũng ngáp dài.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ngáp dài”

“ngáp dài” nghĩa là gì?

Ngáp một cái thiệt dài, há miệng to, thường vì buồn ngủ, mỏi mệt hay buồn chán.

“ngáp dài” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì của Lê Xuyên: “Huỳnh Mai làm bộ ngáp dài rồi ung dung ngồi xuống như đã mỏi mệt.”

Từ “ngáp dài” có nguồn gốc từ đâu?

“ngáp dài” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“ngáp dài” thuộc từ loại gì?

“ngáp dài” thuộc từ loại động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.