On an equal footing, of the same rank.
Tiếng Anh: Là cùng một bậc với nhau, không ai trên ai dưới, và hạ ai xuống ngang hàng con vật là lời nhục nặng nhứt.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
On an equal footing, of the same rank.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cùng một bậc với nhau, không ai trên ai dưới. Trong lối nghĩ của người Nam Bộ, thứ bậc là chuyện lớn, nên hạ một người xuống ngang hàng con vật là lời nhục nặng nhứt.
🇬🇧 Of the same rank, neither above nor below. In Southern thinking rank matters greatly, so to lower a person to the level of an animal is the gravest insult.
Thí dụ:
Hai người ngang hàng với nhau, và ta nên gọi nhau bằng tên là hay hơn cả.
The two are on an equal footing, and it is best that we call each other by name.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNgười có khí tượng đế vương nên ăn thua với kẻ khác, ngang hàng với mình.
A person of kingly bearing should contend with others on an equal footing with himself.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCả một khu rừng đó, cả một dãy đồi đó, ai muốn đi hàng ngang hàng dọc gì thì cứ đi.
That whole forest and that whole range of hills, whoever wants to go across or along may go.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnNhư vậy là hạ con xuống ngang hàng với trâu, đánh đổi con như con vật.
That is to lower me to an equal footing with a buffalo and trade me like a beast.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpSự dễ dãi của các bậc cha mẹ ấy đã hạ phẩm giá của con họ ngang hàng các vật trong chuồng.
Those parents' indulgence lowered their children's dignity to an equal footing with beasts in a pen.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcPhận anh là người lớn chớ bộ ngang hàng với tụi nó đâu mà dễ xử!
You are a grown man and hardly on an equal footing with them, so it is no easy matter.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTất cả âm Đ của Mường, Sơ Đăng, Bà Na ở Kontum đều có giá trị ngang hàng với âm N của Việt Nam.
That sound in those highland tongues stands on an equal footing with our own consonant.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamGiờ, vừa lại nghe ngang hàng với Ngọc sau mấy tháng mặc cảm, nàng lại muốn trả thù cho bõ ghét.
Now, feeling herself on an equal footing with him after months of inferiority, she wanted revenge to ease her spite.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIĐem cô mà để đứng ngang hàng với cô Hạnh thì nhục cô lắm.
To set her on an equal footing with the other would shame her greatly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuNhưng có lẽ dưới mắt ba Kim tôi chỉ ngang hàng với Kim.
But perhaps in her father's eyes I am only on an equal footing with her.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai người ngang hàng với nhau, và ta nên gọi nhau bằng tên là hay hơn cả.”“Người có khí tượng đế vương nên ăn thua với kẻ khác, ngang hàng với mình.”“Cả một khu rừng đó, cả một dãy đồi đó, ai muốn đi hàng ngang hàng dọc gì thì cứ đi.”“Như vậy là hạ con xuống ngang hàng với trâu, đánh đổi con như con vật.”“Sự dễ dãi của các bậc cha mẹ ấy đã hạ phẩm giá của con họ ngang hàng các vật trong chuồng.”“Phận anh là người lớn chớ bộ ngang hàng với tụi nó đâu mà dễ xử!”“Tất cả âm Đ của Mường, Sơ Đăng, Bà Na ở Kontum đều có giá trị ngang hàng với âm N của Việt Nam.”“Giờ, vừa lại nghe ngang hàng với Ngọc sau mấy tháng mặc cảm, nàng lại muốn trả thù cho bõ ghét.”