Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ngắm cảnh” là gì?

Đứng hay ngồi nhìn phong cảnh chung quanh cho thích mắt, cho thong thả, có khi để lòng mình nghĩ ngợi.

Tiếng Anh: To look at the surrounding scenery at leisure, for the pleasure of it, sometimes letting the mind wander.

Cách đọc
ngắm cảnh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngắm cảnh”:

1 nét nghĩa
1nhìn phong cảnh cho thíchđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Ngắm là nhìn lâu và kỹ cho thấy cái đẹp, cảnh là phong cảnh, cảnh vật. Ngắm cảnh là nhìn trời nước, cây cỏ, sông núi cho khoái mắt, lúc đi chơi, đi tàu hay ngồi quán. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là Hồ Biểu Chánh, cụm nầy hay kéo theo tâm sự: ngắm cảnh rồi động tình, ngắm cảnh động lòng, ngắm cảnh chừng nào càng đau lòng chừng nấy, nghĩa là cảnh làm người ta nhớ chuyện cũ, buồn hay vui. Nó hay đi với đứng, ngồi, vừa đi vừa, và đi được với tên chỗ: ngắm cảnh Đồng Nai.

🇬🇧 The first word means to gaze long and closely to take in beauty, the second means scenery. Together they mean to look at sky, water, trees and rivers for the pleasure of it, on an outing, from a boat or at a riverside table. In the Southern corpus, especially Ho Bieu Chanh, the phrase often leads into feeling: gazing at the view stirs the heart, and the longer one looks the sadder one grows, as the scene brings back memories. It pairs with standing, sitting, walking along, and can take a place name.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + ngắm cảnh + tân ngữngắm cảnh + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + ngắm cảnh

Thí dụ:

Từ Thức say sưa ngắm cảnh, thoạt nghe tiếng cười trong trẻo vẳng lên, ngẩng nhìn.

Tu Thuc was lost in gazing at the scenery when he suddenly heard clear laughter rising and looked up.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Nên chỉ riêng Sơn, chàng không bồn chồn lắm, mà chỉ vui ngắm cảnh rộn rịp tránh tàu.

So Son alone was not very anxious, and simply enjoyed watching the bustle of boats making way for one another.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Cả ba bước vào nhà hàng, chọn một chỗ ngồi có thể ngắm cảnh trên sông.

The three of them went into the restaurant and chose a seat from which they could take in the view of the river.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Anh ta ngồi ngắm cảnh rồi động tình, mới nhớ chuyện quá vãng và tính tới chuyện tương lai.

He sat gazing at the scenery until his feelings stirred, remembering the past and thinking about the future.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn

Đường đi thiệt dễ nên ba người vừa đi vừa ngắm cảnh và đàm luận.

The road was very easy, so the three walked along enjoying the scenery and talking.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chí

Cảnh thanh tịnh mà người ngồi cũng thanh tịnh, song cảnh thì vui mà người ngắm cảnh lại chẳng vui.

The scene was peaceful and the person sitting there was peaceful too, yet the scene was cheerful while the one gazing at it was not.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy

Cẩm Vân ngắm cảnh động lòng nên nàng đứng buồn hiu.

Looking at the scene moved Cam Van, and she stood there downcast.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Tàu chạy ra biển, lúc chiều mát, chàng đứng dựa lan can ngó trời, ngó nước, chàng ngắm cảnh chừng nào càng đau lòng chừng nấy.

The ship headed out to sea; in the cool of the evening he stood by the rail looking at sky and water, and the longer he gazed at the view the more his heart ached.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Ai cũng đòi hỏi cô Ba cả, nhưng cô Ba lại xin lỗi tất cả quan khách và nhờ tôi đưa xuống bờ sông để ngắm cảnh Đồng Nai và để hóng mát.

Everyone was asking for Miss Ba, but she excused herself to all the guests and asked me to take her down to the riverbank to look at the Dong Nai scenery and enjoy the cool air.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Họ rảnh trí mà ngắm cảnh nhớ tình.

With their minds at ease, they gazed at the scenery and thought of love.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Từ Thức say sưa ngắm cảnh, thoạt nghe tiếng cười trong trẻo vẳng lên, ngẩng nhìn.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Từ Thức gặp tiên
“Nên chỉ riêng Sơn, chàng không bồn chồn lắm, mà chỉ vui ngắm cảnh rộn rịp tránh tàu.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Đèn Cần Giờ
“Cả ba bước vào nhà hàng, chọn một chỗ ngồi có thể ngắm cảnh trên sông.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 1
“Anh ta ngồi ngắm cảnh rồi động tình, mới nhớ chuyện quá vãng và tính tới chuyện tương lai.”
Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn, Chương 1
“Đường đi thiệt dễ nên ba người vừa đi vừa ngắm cảnh và đàm luận.”
Hồ Biểu Chánh, Người thất chí, Chương 10
“Cảnh thanh tịnh mà người ngồi cũng thanh tịnh, song cảnh thì vui mà người ngắm cảnh lại chẳng vui.”
Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy, Chương 20
“Cẩm Vân ngắm cảnh động lòng nên nàng đứng buồn hiu.”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 6
“Tàu chạy ra biển, lúc chiều mát, chàng đứng dựa lan can ngó trời, ngó nước, chàng ngắm cảnh chừng nào càng đau lòng chừng nấy.”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 14
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ngắm cảnh”

“ngắm cảnh” nghĩa là gì?

Đứng hay ngồi nhìn phong cảnh chung quanh cho thích mắt, cho thong thả, có khi để lòng mình nghĩ ngợi.

“ngắm cảnh” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Từ Thức say sưa ngắm cảnh, thoạt nghe tiếng cười trong trẻo vẳng lên, ngẩng nhìn.”

Từ “ngắm cảnh” có nguồn gốc từ đâu?

“ngắm cảnh” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“ngắm cảnh” thuộc từ loại gì?

“ngắm cảnh” thuộc từ loại động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.