Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ngầm bảo” là gì?

Nói với ai một điều mà không nói ra thành lời, chỉ ra dấu bằng tay, bằng mắt hay bằng cử chỉ cho người đó hiểu.

Tiếng Anh: To tell someone something without putting it into words, letting them understand through a hand signal, a look or a gesture.

Cách đọc
ngầm bảo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngầm bảo”:

1 nét nghĩa
1ra dấu nói kínđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Ngầm là kín, không lộ ra; bảo là nói cho người khác biết hay biểu người khác làm. Ngầm bảo là nói mà không nói, để cái cử chỉ nói thay. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đi sau như: vẫy tay như ngầm bảo, lắc đầu ngó ai như ngầm bảo, rồi tới điều muốn nói, nhiều khi để trong ngoặc kép hay sau dấu hai chấm. Cũng có khi ngầm bảo ai làm một việc: chỉ tay ra sau ngầm bảo người bồi đi lấy tiền, bóp tay bạn ngầm bảo ngồi yên.

🇬🇧 The first part means hidden, not shown; the second means to tell someone something or tell them to do it. The phrase means speaking without speaking, letting a gesture carry the message. In the Southern corpus it usually follows as if: waving as if to signal, shaking one's head at someone as if to say, and then comes the unspoken message, often in quotation marks or after a colon. It can also be a silent instruction: pointing behind oneself to tell the waiter to go collect the money, squeezing a friend's hand to tell him to keep still.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + ngầm bảo + tân ngữngầm bảo + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + ngầm bảo

Thí dụ:

Thọ lắc đầu ngó Hà Anh như ngầm bảo nàng: Con bé nầy ngụy biện ghê lắm!

Tho shook his head and looked at Ha Anh as if to tell her: This girl is quite a sophist!

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Một bàn tay vẫy lên cao, làm dấu hiệu như ngầm bảo: "Có ta đây!".

A hand waved up high, making a sign as if to say: "Here I am!"

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Tư Bá đến gần hai cái hũ nhỏ ngầm bảo thầy rắn: “Tao biết rồi”.

Tu Ba went over to the two small jars and silently signaled to the snake charmer: "I know already."

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Giấy tính tiền mang đến, nàng chỉ tay ra sau, mà không thèm day lại, ngầm bảo bồi tìm Toàn mà lấy tiền.

When the bill came, she pointed behind her without bothering to turn around, silently telling the waiter to find Toan and get the money from him.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Nhâm nắm bóp mạnh lấy tay Ba Lành để ngầm bảo anh ta nên ở yên, mặc dầu mình đã sợ quýnh vì nghĩ rằng đã bị lộ.

Nham squeezed Ba Lanh's hand hard to signal silently that he should stay still, although he himself was terrified, thinking they had been found out.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thọ lắc đầu ngó Hà Anh như ngầm bảo nàng: Con bé nầy ngụy biện ghê lắm!”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 4
“Một bàn tay vẫy lên cao, làm dấu hiệu như ngầm bảo: "Có ta đây!".”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Cây Trứng Cá
“Tư Bá đến gần hai cái hũ nhỏ ngầm bảo thầy rắn: “Tao biết rồi”.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 6
“Giấy tính tiền mang đến, nàng chỉ tay ra sau, mà không thèm day lại, ngầm bảo bồi tìm Toàn mà lấy tiền.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 3
“Nhâm nắm bóp mạnh lấy tay Ba Lành để ngầm bảo anh ta nên ở yên, mặc dầu mình đã sợ quýnh vì nghĩ rằng đã bị lộ.”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 7
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ngầm bảo”

“ngầm bảo” nghĩa là gì?

Nói với ai một điều mà không nói ra thành lời, chỉ ra dấu bằng tay, bằng mắt hay bằng cử chỉ cho người đó hiểu.

“ngầm bảo” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Trên Sông Hoàng Hôn của Ngọc Linh: “Thọ lắc đầu ngó Hà Anh như ngầm bảo nàng: Con bé nầy ngụy biện ghê lắm!”

Từ “ngầm bảo” có nguồn gốc từ đâu?

“ngầm bảo” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“ngầm bảo” thuộc từ loại gì?

“ngầm bảo” thuộc từ loại cụm động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.