Nghĩa của “ngai ngái” là gì?
Ngai ngái là hơi có mùi hăng, ngai, chưa dịu, như mùi lá, mùi đất, mùi thuốc hút hay mùi một thứ bông.
Tiếng Anh: Having a faint, slightly pungent or raw smell that is not quite mellow, like leaves, earth, tobacco or certain flowers.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngai ngái”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hơi có mùi hăng, ngai, chưa dịu hẳn, gợi mùi lá, cỏ, đất hay thuốc hút; nhẹ hơn ngái. Hay đi với mùi, thơm: mùi ngai ngái, thơm ngai ngái.
🇬🇧 Having a faint, slightly pungent or raw smell that is not quite mellow, suggesting leaves, grass, earth or tobacco; milder than ngai. It often goes with mui (smell) and thom (fragrant): mui ngai ngai, thom ngai ngai.
Thí dụ:
Thuốc Phục hút có một mùi thơm ngai ngái.
The tobacco Phuc smoked had a faintly pungent fragrance.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé EmThảo ngồi xổm xuống bên cạnh một khóm hoa, nàng ngửi thấy hương thơm ngai ngái của hoa hồng .
Thao squatted down beside a clump of flowers and caught the faint, slightly sharp scent of the roses.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thuốc Phục hút có một mùi thơm ngai ngái.”“Mùi da thịt của Tuấn ngai ngái thơm.”“Mùi cỏ lát mục ngai ngái bốc lên làm cho Thắm như bị ngà ngà và nhắm ng- hiền đôi mắt lại.”“Gạo cám và ngô khoai toát ra mùi ẩm mốc ngai ngái.”Câu hỏi thường gặp về “ngai ngái”
“ngai ngái” nghĩa là gì?
Ngai ngái là hơi có mùi hăng, ngai, chưa dịu, như mùi lá, mùi đất, mùi thuốc hút hay mùi một thứ bông.
“ngai ngái” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bước Khẽ Nhé Em của Dung Sàigòn: “Thuốc Phục hút có một mùi thơm ngai ngái.”
Chữ Hán Nôm và chiết tự của “ngai ngái” là gì?
“ngai ngái” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 𣝅 (ngái). Lớp từ vựng: Vietnamese reduplicative adjective with Nôm root record.
“ngai ngái” có biến thể vùng miền nào?
“ngai ngái” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: ngai ngái (Toàn quốc), ngái (Từ liên hệ), ngại ngại (Từ dễ lẫn).
“ngai ngái” thuộc từ loại gì?
“ngai ngái” thuộc từ loại tính từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.