Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nếu rủi” là gì?

Nếu chẳng may, nếu lỡ có chuyện không hay xảy ra.

Tiếng Anh: If by bad luck, if something unfortunate should happen.

Cách đọc
nếu rủi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nếu rủi”:

1 nét nghĩa
1nếu chẳng mayđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Rủi là không may, ngược với may. Nếu rủi mở đầu một điều kiện mà người nói không mong: nếu rủi ba có chết, nếu rủi gặp chông gai, nếu rủi có người xuất hiện. Người Nam hay nói một rủi một may, nếu may thì thế nầy, còn nếu rủi thì thế kia. Trong kho văn cũng gặp dạng dài nếu rủi ro, cùng một nghĩa chẳng may, nhứt là trong văn Bình Nguyên Lộc; có khi nói nửa đùa, như nếu rủi ro được làm hoa hậu.

🇬🇧 The second word means bad luck, the opposite of good fortune. The phrase opens a condition the speaker does not wish for: if father should die, if one should meet with hardship, if someone should turn up. Southern speakers often weigh one chance of bad luck against one of good, if lucky this, if unlucky that. The corpus also has a longer form with the same sense of misfortune, especially in Binh Nguyen Loc, sometimes half in jest, as in if by bad luck she were made a beauty queen.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
mệnh đề + nếu rủinếu rủi + lời đối đáp / biểu cảm

Thí dụ:

Ba dặn nếu rủi ba có chết con phải khuyên má dắt con về ông nội đặng con nhìn.

Father told me that if by bad luck he should die, I must urge mother to take me to my grandfather so that he would acknowledge me.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Nếu rủi dì theo ông theo bà, thì tôi là lớn, tôi phải bảo bọc nó chớ sao.

If by bad luck you should pass away, auntie, I am the eldest, so of course I must look after the child.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Cô đừng lo, tui đủ sức bảo đảm cho cô nếu rủi có thằng Nam xuất hiện.

Do not worry, miss, I am strong enough to keep you safe if Nam should happen to show up.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Phải hăng hái mà đi tới, đặng nếu rủi gặp chông gai, cô mới có đủ nghị lực mà bước khỏi chớ.

You must press on eagerly, so that if you should meet with hardship, you will have the strength to get past it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Ở nhà không được nên phải ra đi, mà đi đây một rủi một may, nếu may thì toại chí vui lòng, còn nếu rủi thì ngậm cay nuốt đắng.

I cannot stay at home so I must leave, and this journey may go well or badly: if lucky, I will get what I want and be glad, but if unlucky, I will have to swallow the bitterness.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Nếu rủi ro thua lỗ bị vỡ nợ thì phải có nơi nương náu.

If by bad luck one should lose money and go bankrupt, one must have a place to fall back on.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Nếu rủi ro như vậy thì đưa em về Sài Gòn.

If that should unfortunately happen, take me back to Sai Gon.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Nếu rủi ro y phục nàng có lấm chút ít bùn sình, cũng không thấy bẩn.

Even if by bad luck her clothes got a little mud on them, they would not look dirty.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Bữa nay anh đi vòng đường Hàng Sanh, vì sợ hóa thành bà già nếu rủi ro bị trái thị rơi xuống trúng đầu.

Today I went the long way round by Hang Sanh road, for fear of turning into an old woman if by bad luck a persimmon fell on my head.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Nếu rủi ro được làm hoa hậu, nàng sẽ khổ sở thêm không biết bao nhiêu.

If by bad luck she were made beauty queen, she would suffer who knows how much more.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ba dặn nếu rủi ba có chết con phải khuyên má dắt con về ông nội đặng con nhìn.”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 4
“Nếu rủi dì theo ông theo bà, thì tôi là lớn, tôi phải bảo bọc nó chớ sao.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương 9
“Cô đừng lo, tui đủ sức bảo đảm cho cô nếu rủi có thằng Nam xuất hiện.”
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 3
“Phải hăng hái mà đi tới, đặng nếu rủi gặp chông gai, cô mới có đủ nghị lực mà bước khỏi chớ.”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 02
“Ở nhà không được nên phải ra đi, mà đi đây một rủi một may, nếu may thì toại chí vui lòng, còn nếu rủi thì ngậm cay nuốt đắng.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 2
“Nếu rủi ro thua lỗ bị vỡ nợ thì phải có nơi nương náu.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 2
“Nếu rủi ro như vậy thì đưa em về Sài Gòn.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 1
“Nếu rủi ro y phục nàng có lấm chút ít bùn sình, cũng không thấy bẩn.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 8
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nếu rủi”

“nếu rủi” nghĩa là gì?

Nếu chẳng may, nếu lỡ có chuyện không hay xảy ra.

“nếu rủi” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chút phận linh đinh của Hồ Biểu Chánh: “Ba dặn nếu rủi ba có chết con phải khuyên má dắt con về ông nội đặng con nhìn.”

Từ “nếu rủi” có nguồn gốc từ đâu?

“nếu rủi” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“nếu rủi” thuộc từ loại gì?

“nếu rủi” thuộc từ loại liên từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.