Trở lại từ điển

nền trời

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nền trời” là gì?

Bầu trời nhìn như một tấm nền phía sau, để mây, trăng, sao, núi hay bóng cây in lên đó.

Tiếng Anh: The sky seen as a backdrop, against which clouds, the moon, stars, hills or trees stand out.

Cách đọc
nền trời(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nền trời”:

1 nét nghĩa
1bầu trời làm nền phía sauđời sống[văn chương]
B1

🇻🇳 Nền là mặt phẳng làm chỗ cho vật khác nằm lên, trời là bầu trời. Ghép lại, nền trời là bầu trời coi như một tấm phông phía sau cảnh vật. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hầu hết là chữ của người viết tả cảnh: trên nền trời xanh ngắt, nền trời chiều vàng ửng, nền trời tối thui, và thứ in lên đó là mây trắng, mặt trăng, vì sao, bầy dơi, dáng núi xa. Nó hay đi với trên, lên, trong và một chữ chỉ màu.

🇬🇧 The first word is a ground or base on which other things rest, the second is the sky. Together they name the sky treated as a backdrop behind a scene. In the Southern corpus it is mostly a writer's word for describing a view: against a deep blue sky, a yellowing evening sky, a pitch dark sky, with white clouds, the moon, a star, a flight of bats or distant hills set against it. It usually follows on, onto or in and takes a colour word after it.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + nền trờicó / dùng / giữ + nền trờinền trời + nầy / này / đó

Thí dụ:

Nền trời sạch trơn và tự nhiên, bóng mát dưới nầy đậm đen lại vì nắng nhiều.

The sky was bare and plain, and the shade down here grew deep and dark because of all the sun.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Các thứ nầy giống hệt những hình bằng giấy đen, người ta cắt rồi dán lên nền trời.

These things looked just like shapes of black paper that someone had cut out and pasted against the sky.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Anh ta chợt để ý đến đám mây trắng trôi lờ đờ trên nền trời xanh ngắt mà khóc mùi.

He suddenly noticed a white cloud drifting lazily across the deep blue sky and wept bitterly.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Đêm ấy, chị Lý nằm mộng thấy trên nền trời mênh mông một vì sao thật sáng.

That night Ly dreamed of a very bright star in the vast sky.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê

Đó là những nét yểu điệu mềm mại nhứt trên nền trời xanh thẳm, trong vắt.

Those were the most graceful, supple lines against the deep, clear blue sky.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Màu đất xám ngoét và chân rạ khô mốc trắng trong nền trời chiều vàng ửng.

The earth was a dull grey and the dry rice stubble a mouldy white against the yellowing evening sky.

Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang Vu

Mặt trăng đã lên khỏi lùm cây, treo lơ lửng trên nền trời xanh ngắt.

The moon had risen above the trees and hung suspended in the deep blue sky.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa

Hà Anh thấy như mùa xuân về trên nền trời xanh, trên cỏ cây hoa lá.

Ha Anh felt as if spring had come to the blue sky, to the grass, the trees and the flowers.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Bầy dơi ấy ra hằng giờ mà chưa hết, vẽ lên nền trời xanh một lằn đen dài ngoằn ngoèo trông rất đẹp.

The bats kept pouring out for hours on end, drawing a long winding black line across the blue sky that was lovely to see.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Cái anh chàng đi xa hơn hết là núi Chứa Chan đứng sừng sững đằng xa kia, xanh mờ trên nền trời lam lợt.

The fellow who had gone the farthest was Chua Chan mountain, standing tall over there in the distance, a hazy blue against the pale sky.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nền trời sạch trơn và tự nhiên, bóng mát dưới nầy đậm đen lại vì nắng nhiều.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 4
“Các thứ nầy giống hệt những hình bằng giấy đen, người ta cắt rồi dán lên nền trời.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Ba Con Cáo
“Anh ta chợt để ý đến đám mây trắng trôi lờ đờ trên nền trời xanh ngắt mà khóc mùi.”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 8
“Đêm ấy, chị Lý nằm mộng thấy trên nền trời mênh mông một vì sao thật sáng.”
Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê, I. Con cầu tự
“Đó là những nét yểu điệu mềm mại nhứt trên nền trời xanh thẳm, trong vắt.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 3
“Màu đất xám ngoét và chân rạ khô mốc trắng trong nền trời chiều vàng ửng.”
Từ kế Tường, Khu Rừng Hoang Vu, Chương 3
“Mặt trăng đã lên khỏi lùm cây, treo lơ lửng trên nền trời xanh ngắt.”
Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa, 2. Cuộc du ngoạn kỳ thú
“Hà Anh thấy như mùa xuân về trên nền trời xanh, trên cỏ cây hoa lá.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nền trời”

“nền trời” nghĩa là gì?

Bầu trời nhìn như một tấm nền phía sau, để mây, trăng, sao, núi hay bóng cây in lên đó.

“nền trời” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II của Bình-Nguyên Lộc: “Nền trời sạch trơn và tự nhiên, bóng mát dưới nầy đậm đen lại vì nắng nhiều.”

Từ “nền trời” có nguồn gốc từ đâu?

“nền trời” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“nền trời” thuộc từ loại gì?

“nền trời” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.