Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nền nhà đổ bằng xi măng hay gạch đá cho chắc chắn, cao ráo, trái với nền đất.

Tiếng Anh: A house floor of poured cement or masonry, solid and raised, as opposed to a dirt floor.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
nền đúc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Nền nhà đổ bằng xi măng hay gạch đá cho chắc chắn, cao ráo, trái với nền đất.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1nền xi măngđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Kho văn dùng nó như dấu hiệu của nhà khá giả ở miền Nam xưa: nhà ngói nền đúc, nhà ba căn nền đúc vách gạch, nền đúc cao ráo. Nó hay đi chung với ngói, vách gạch và cột gỗ quí. Nhà nền đúc là nhà đàng hoàng, khác với nhà lá cột cây ván vách của người nghèo.

🇬🇧 The corpus uses it as a sign of a well off home in the old South: a tiled house with a cement floor, a three bay house with a solid floor and brick walls, a floor raised high and dry. It often goes with tile roofs, brick walls and fine timber posts. A house with such a floor is a proper home, unlike the thatched, plank walled huts of the poor.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Ông ta có đến sáu vợ, mà bà nào cũng nhà cột gỗ gõ, nền đúc hẳn hoi.

He had as many as six wives, and each had a house with ironwood posts and a proper cement floor.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Sau cái sân nầy thì có một tòa nhà nhỏ ngói ba căn hai chái, nền đúc, cửa cuốn, cất theo kiểu xưa.

Behind this yard was a small tiled house of three bays and two wings, with a cement floor and arched doors, built in the old style.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Bộ tính kiếm cho được một ngôi nhà nền đúc có giường chiếu đàng hoàng tụi bây mới chịu tấp vô hay sao?

What, you lot won't pull in unless you find a house with a proper floor and beds and mats?

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Ông ở một cái nhà ngói ba căn, vách tường, nền đúc.

He lived in a three bay tiled house with brick walls and a cement floor.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Ông Từ Tệt ở một toà nhà rộng lớn, nền đúc cao ráo, sau có nhà cặp, hai bên có hai lẫm lúa, coi rất đồ sộ.

Mr Tu Tet lived in a large house with a high, dry cement floor, an annex behind and a rice barn on each side, looking very imposing.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Một tòa nhà ngói nền đúc, trong miếng đất giống rộng hơn một mẫu, nằm dựa quan lộ, có vườn tre bao quanh kín mít.

A tiled house with a cement floor, on a plot of land more than a hectare wide, lying beside the main road, surrounded by a thick bamboo grove.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Vì vậy, khi ông bác vật X, đến xây nền đúc, cất nhà ngói, tự xưng là chủ đất thì không một ai xao xuyến cảm thấy quyền lợi mình bị đụng chạm.

So when Doctor X came to lay a cement floor, build a tiled house and declare himself the owner of the land, no one felt his interests were touched.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Bà đã dở cái nhà cũ, cột cây, ván vách, mà cất lại làm nhà dưới, và bà cất cái nhà trên ba căn, nền đúc vách gạch, giá đáng năm sáu ngàn đồng.

She had taken down the old house of timber posts and plank walls, rebuilt it as the rear house, and put up a three bay main house with a cement floor and brick walls, worth five or six thousand dollars.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Thọ đứng trước cổng nhìn con đường lót gạch tàu thẳng vào cửa chính của tòa nhà nền đúc, cất theo lối cổ mà qua những năm xa cách, chàng vẫn thấy như xưa.

Tho stood at the gate looking at the tiled path leading straight to the front door of the house with its cement floor, built in the old style, which after years away still looked the same to him.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Ông lại có mua được một miếng đất nhỏ trong Châu Thành Sài Gòn, phía sau Nhà Thờ Chợ Đũi, ông cất một cái nhà ngói nền đúc, vách gạch, cao ráo, sạch sẽ, mà ở với vợ con.

He also managed to buy a small plot inside the town of Sai Gon, behind the Cho Dui church, where he built a tiled house with a cement floor and brick walls, high, dry and clean, to live in with his wife and children.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ông ta có đến sáu vợ, mà bà nào cũng nhà cột gỗ gõ, nền đúc hẳn hoi.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Ma rừng
“Sau cái sân nầy thì có một tòa nhà nhỏ ngói ba căn hai chái, nền đúc, cửa cuốn, cất theo kiểu xưa.”
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 1
“Bộ tính kiếm cho được một ngôi nhà nền đúc có giường chiếu đàng hoàng tụi bây mới chịu tấp vô hay sao?”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 3.2
“Ông ở một cái nhà ngói ba căn, vách tường, nền đúc.”
Hồ Biểu Chánh, Cười gượng, Chương 2
“Ông Từ Tệt ở một toà nhà rộng lớn, nền đúc cao ráo, sau có nhà cặp, hai bên có hai lẫm lúa, coi rất đồ sộ.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 2
“Một tòa nhà ngói nền đúc, trong miếng đất giống rộng hơn một mẫu, nằm dựa quan lộ, có vườn tre bao quanh kín mít.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 0
“Vì vậy, khi ông bác vật X, đến xây nền đúc, cất nhà ngói, tự xưng là chủ đất thì không một ai xao xuyến cảm thấy quyền lợi mình bị đụng chạm.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Bác Vật Xà Bông
“Bà đã dở cái nhà cũ, cột cây, ván vách, mà cất lại làm nhà dưới, và bà cất cái nhà trên ba căn, nền đúc vách gạch, giá đáng năm sáu ngàn đồng.”
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 5