Heavy with grief to the point of collapse.
Tiếng Anh: Là buồn nặng tới mức rã rời, hết muốn gắng, nên nó khác buồn thường ở chỗ nó làm người ta buông xuôi.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Heavy with grief to the point of collapse.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Buồn nặng tới mức rã rời, hết muốn gắng. Nó khác buồn thường ở chỗ nó làm người ta buông xuôi, nên hay đi cặp với chán ngán, với rời rã. Nói về tiếng đờn tiếng chim thì là nghe thấm buồn.
🇬🇧 Grief so heavy that one comes apart and will strive no more. It differs from plain sadness in making a person give up, so it pairs with weariness. Of a lute or a bird it means sounding sadly to the heart.
Thí dụ:
Tôi nói thiệt, vì em Cúc mà tôi đây hổm nay tôi cũng chán ngán não nề hết sức.
I tell you truly, on her account I too have been utterly weary and heartsick these days.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhBà Hòa nghe bạn thuật tình cảnh thê thảm não nề quá, bà động lòng nên cũng khóc.
Hearing her friend tell so wretched and heartsick a tale, she was moved and wept too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTrót mấy tháng, trong đợi ngoài trông, trí nhớ não nề, tình thương lai láng.
For months together, waiting within and watching without, her memory heartsick and her love brimming over.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuDù trong lòng tôi có não nề, dù thân xác tôi có rã rời, tôi cũng phải về.
Though my heart be heartsick and my body spent, still I must go home.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnNhưng nói sự thật não nề ấy cho lão già gần đất xa trời này để làm gì?
But what use is there in telling so heartsick a truth to this old man near the grave?
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTrà vào phòng, buông người xuống giường với tâm trạng não nề, rời rã.
She came into the room and let herself down on the bed heartsick and spent.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiCô Lý đọc hết bài nhựt trình rồi cô chắc lưỡi thở dài, não nề cho thân phận của cô Oanh.
She read the whole newspaper piece and then clicked her tongue and sighed, heartsick for the other woman's lot.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngVài con chim ăn đêm trong rừng thẳm đưa ra những tràng tiếng não nề.
A few night feeding birds in the deep forest let out strings of heartsick cries.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhTiếng "Vâng" cuối cùng Dê thốt ra với vẻ não nề buồn bực.
The last yes he uttered came out heartsick and vexed.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêMà hễ ngăn ngừa không được, để hoạ đến rồi, thì phải tĩnh trí vững lòng mà đảm đương, chẳng nên não nề thất chí.
And once it cannot be prevented and the calamity has come, one must keep a clear mind and a steady heart and bear it, and not be heartsick and lose all will.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi nói thiệt, vì em Cúc mà tôi đây hổm nay tôi cũng chán ngán não nề hết sức.”“Bà Hòa nghe bạn thuật tình cảnh thê thảm não nề quá, bà động lòng nên cũng khóc.”“Trót mấy tháng, trong đợi ngoài trông, trí nhớ não nề, tình thương lai láng.”“Dù trong lòng tôi có não nề, dù thân xác tôi có rã rời, tôi cũng phải về.”“Nhưng nói sự thật não nề ấy cho lão già gần đất xa trời này để làm gì?”“Trà vào phòng, buông người xuống giường với tâm trạng não nề, rời rã.”“Cô Lý đọc hết bài nhựt trình rồi cô chắc lưỡi thở dài, não nề cho thân phận của cô Oanh.”“Vài con chim ăn đêm trong rừng thẳm đưa ra những tràng tiếng não nề.”