Trong bụng dợn lên một cái buồn nhẹ, bần thần không yên.
Tiếng Anh: A light sadness rising within, an unsettled and absent feeling.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Trong bụng dợn lên một cái buồn nhẹ, bần thần không yên.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này rất hay đi liền với chữ buồn để thành một khối: nao nao buồn, nao nao buồn buồn, nghe nao nao buồn. Nó đứng sau chữ nghe và chữ thấy, vì đây là cái mình bắt được trong bụng mình: bỗng nghe tủi thân và nao nao, tôi nao nao, lòng tôi nao nao, thấy nao nao trong lòng. Nó nhận chữ với để nói cái đi kèm: nao nao với một cảm giác dị thường. Nó cũng làm nết cho dòng nước, và khi đó nó nói cái gợn: nao nao dòng nước đỏ, dưới sông dòng bích nao nao. Kho văn cho thấy cái nao nao thường tới từ một cái nhớ, một cái nhìn hoặc một tiếng xe ngoài lộ.
🇬🇧 In the corpus this word runs together with the word for sadness as one block. It follows the verbs of feeling and of seeing, this being something one catches within oneself. It takes the word with, to name what comes along with it. It gives its character to running water too, and then it names the ripple. The corpus shows that it commonly comes of a memory, of a look, or of the sound of a cart out on the road.
Thí dụ:
Đi song đôi với Trâm trên ngõ, Ngàn bỗng nghe tủi thân và nao nao buồn buồn.
Walking side by side with Tram along the lane, Ngan of a sudden felt sorry for herself and a wistful sadness.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngNhìn trời nắng nhạt, Bích Hải vừa thấy yêu thích lại vừa nao nao tội nghiệp.
Looking at the pale sunlight, Bich Hai felt both a liking for it and a wistful pity.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétVề quê nhà trong mùa mưa, tôi thấy lòng nao nao không biết bao nhiêu là cảm gíac.
Coming home in the rainy season, I found my heart wistful with more feelings than I can name.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaHà nghe nao nao buồn khi nhìn khói nhang mà chủ phòng đã đốt lên lúc nãy.
Ha felt a wistful sadness on looking at the incense smoke that the room's owner had lit a moment before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTôi ngẩn nhìn Ba và thấy đôi mắt ông nhìn tôi thật đằm thắm, tôi nao nao.
I looked up at Father and saw his eyes on me so warmly that I turned wistful.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiMà nghĩ tới Bạch Yến có chồng khác, thì trong lòng tôi nao nao khó chịu.
And on thinking of Bach Yen having another husband, my heart turned wistful and ill at ease.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhNgoài vàm là sông Hậu Giang, rộng lớn mênh mông, nao nao dòng nước đỏ.
Out past the river mouth lay the Hau Giang, wide and boundless, its red water running wistfully.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnHoạt tin chắc là họ cũng nao nao buồn, nhưng họ chỉ buồn vậy thôi, vì họ là khách qua đò.
Hoat was sure they too felt a wistful sadness, but they would be sad and no more, being passengers on a ferry.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTrên trời trăng sáng vặc vặc; dưới sông dòng bích nao nao.
Above, the moon shone clear, and below, the river's green water ran wistfully.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngPhương thấy nao nao buồn và chợt nhớ Thái Hòa da diết.
Phuong felt a wistful sadness and of a sudden missed Thai Hoa achingly.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đi song đôi với Trâm trên ngõ, Ngàn bỗng nghe tủi thân và nao nao buồn buồn.”“Nhìn trời nắng nhạt, Bích Hải vừa thấy yêu thích lại vừa nao nao tội nghiệp.”“Về quê nhà trong mùa mưa, tôi thấy lòng nao nao không biết bao nhiêu là cảm gíac.”“Hà nghe nao nao buồn khi nhìn khói nhang mà chủ phòng đã đốt lên lúc nãy.”“Tôi ngẩn nhìn Ba và thấy đôi mắt ông nhìn tôi thật đằm thắm, tôi nao nao.”“Mà nghĩ tới Bạch Yến có chồng khác, thì trong lòng tôi nao nao khó chịu.”“Ngoài vàm là sông Hậu Giang, rộng lớn mênh mông, nao nao dòng nước đỏ.”“Hoạt tin chắc là họ cũng nao nao buồn, nhưng họ chỉ buồn vậy thôi, vì họ là khách qua đò.”