Ồn ào, xôn xao, làm cho cả một chỗ rộn lên, mất yên; cũng nói cảnh ồn ào rộn rịp.
Tiếng Anh: To cause a commotion or uproar, stirring up a whole place; also noisy and tumultuous.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ồn ào, xôn xao, làm cho cả một chỗ rộn lên, mất yên; cũng nói cảnh ồn ào rộn rịp.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó theo lối làm náo động rồi tới chỗ bị khuấy động: làm náo động trong nhà hàng, làm náo động thêm nữa, náo động cả làng, làm náo động đôi chim. Nó cũng làm tính từ và danh từ: cảnh ồn ào náo động, bầu không khí náo động, sống trong náo động, cuộc náo động. Nó hay đứng cạnh ồn ào và xô bồ. Cái gây náo động thường là người lạ, người ăn mặc lạ mắt, hay một biến cố làm cả xóm tụ lại.
🇬🇧 The corpus often uses it as to cause an uproar in some place: in a restaurant, more still, the whole village, startling a pair of birds. It also works as an adjective and noun: a noisy, tumultuous scene, a restless atmosphere, living amid bustle, a commotion. It sits beside noisy and chaotic. The cause is usually a stranger, someone strikingly dressed, or an event that draws the whole hamlet together.
Thí dụ:
Đường Ngô Tùng Châu tách khỏi bầu không khí náo động đó, lặng lẽ ngủ trong đêm.
Ngo Tung Chau Street, cut off from that restless air, slept quietly through the night.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngVợ con náo động bên chợ, xấu hổ hết sức mà con nằm êm bên nhà con có hay gì đâu.
Your wife and children were in an uproar over at the market, utterly ashamed, while you lay comfortably at home knowing nothing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoMàn hạ xuống thật nhanh như muốn ngăn cách sân khấu với cảnh ồn ào náo động bên ngoài.
The curtain fell very fast, as if to shut the stage off from the noisy commotion outside.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương NhauThầy cũng là khách mà thầy làm náo động trong nhà hàng của tôi, nên tôi phải can thiệp.
You are a guest too, yet you are making a commotion in my restaurant, so I must step in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuGiữa lúc Thúy đang nghĩ ngợi, bỗng một cơn gió làm náo động đôi chim.
As Thuy was lost in thought, a sudden gust startled the pair of birds.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmPhương thích sống trong náo động, xô bồ nên dễ dàng chán nản khi gặp chuyện không vừa ý.
Phuong liked living amid bustle and hurly burly, so she easily lost heart when things went wrong.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngPhải chăng nàng là động cơ chính gây ra cuộc náo động ở lớp chàng?
Could she be the main cause of the commotion in his class?
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaSen bận đồ Tây thiệt đẹp đi ra chợ chơi làm náo động thêm nữa.
Sen, dressed beautifully in Western clothes, went out to the market and caused even more of a stir.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻNhứt định là trong đám lau sậy có người nào đang làm náo động.
Certainly someone in the reeds was making a disturbance.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTôi thấp đuốc ngồi ngoài sân để gác nó, cả xóm đều tựu lại để phụ lực với tôi, náo động cả làng.
I lit a torch and sat out in the yard to guard it; the whole hamlet gathered to help me, stirring up the entire village.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đường Ngô Tùng Châu tách khỏi bầu không khí náo động đó, lặng lẽ ngủ trong đêm.”“Vợ con náo động bên chợ, xấu hổ hết sức mà con nằm êm bên nhà con có hay gì đâu.”“Màn hạ xuống thật nhanh như muốn ngăn cách sân khấu với cảnh ồn ào náo động bên ngoài.”“Thầy cũng là khách mà thầy làm náo động trong nhà hàng của tôi, nên tôi phải can thiệp.”“Giữa lúc Thúy đang nghĩ ngợi, bỗng một cơn gió làm náo động đôi chim.”“Phương thích sống trong náo động, xô bồ nên dễ dàng chán nản khi gặp chuyện không vừa ý.”“Phải chăng nàng là động cơ chính gây ra cuộc náo động ở lớp chàng?”“Sen bận đồ Tây thiệt đẹp đi ra chợ chơi làm náo động thêm nữa.”