Nặng tới mức như muốn trì xuống; nghĩa bóng là lòng nặng nề vì buồn hay lo.
Tiếng Anh: So heavy it seems to drag downward; figuratively, a heart weighed down by sorrow or worry.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nặng tới mức như muốn trì xuống; nghĩa bóng là lòng nặng nề vì buồn hay lo.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho đồ vật nặng như túi trái cây, va li, cái dầm chèo. Nhưng nhiều hơn nó tả lòng người: lòng nặng trĩu, tâm hồn nặng trĩu, cõi lòng nặng trĩu, nặng trĩu lo âu, nặng trĩu một mối sầu. Trời nặng trĩu là trời sắp mưa.
🇬🇧 The corpus uses it for heavy things such as bags of fruit, a suitcase or a paddle. More often it describes the heart: a heavy heart, a burdened soul, weighed down with worry or a nameless sorrow. A heavy sky is one about to rain.
Thí dụ:
Nhưng kẻ đáng lý gì phải được hả dạ, lại nghe lòng mình nặng trĩu một mối sầu khôn tả.
But the one who should have felt satisfied instead felt his heart weighed down by an indescribable sorrow.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngNhững dòng chữ con đang viết bỗng dưng nguệch ngoạc ngả nghiêng vì xúc động nặng trĩu hồn con.
The lines I am writing suddenly turn to a crooked scrawl, because of the emotion weighing on my soul.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétBuổi chiều cả bọn sửa soạn đi về với những túi trái cây nặng trĩu, ổi, mãng cầu, dâu da đủ thứ.
In the afternoon the whole group got ready to go home with bags heavy with fruit, guavas, custard apples, rambai and all sorts.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòChàng xách chiếc va li nặng trĩu của Tú và chiếc xắc tay của chàng, hai người về nhà bằng taxi.
He carried Tu's heavy suitcase and his own handbag, and the two went home by taxi.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiThọ nhìn trời nặng trĩu màu ướt át mà lòng bâng khuâng buồn.
Tho looked at the sky heavy with damp and felt vaguely sad.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTự nhiên Tuyết Hạnh cảm thấy rờn rợn cả người và dường như có vật gì nặng trĩu đè nặng trên ngực.
Suddenly Tuyet Hanh felt a chill all over, as if something heavy were pressing down on her chest.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữChiếc dầm nhẹ xều mọi khi bỗng trở thành nặng trĩu trong tay anh ta như một mái chèo ghe chài lớn!
The paddle that was always so light suddenly grew heavy in his hands, like the oar of a big cargo boat!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuHọ bước những bước nặng nề, lòng nặng trĩu lo âu, không còn thiết gì đến vẻ thơ mộng của đêm trăng.
They walked with heavy steps, hearts weighed down with worry, no longer caring for the poetry of the moonlit night.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaMụ Chằng ra đi rồi, Hùng Nhi cảm thấy tâm hồn nặng trĩu.
After the ogress left, Hung Nhi felt his soul weighed down.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhSơn ngẩng mặt nhìn lưu luyến những người bạn thân, rồi lẳng lặng bước đi với một cõi lòng nặng trĩu.
Son looked up fondly at his close friends, then walked off in silence with a heavy heart.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng kẻ đáng lý gì phải được hả dạ, lại nghe lòng mình nặng trĩu một mối sầu khôn tả.”“Những dòng chữ con đang viết bỗng dưng nguệch ngoạc ngả nghiêng vì xúc động nặng trĩu hồn con.”“Buổi chiều cả bọn sửa soạn đi về với những túi trái cây nặng trĩu, ổi, mãng cầu, dâu da đủ thứ.”“Chàng xách chiếc va li nặng trĩu của Tú và chiếc xắc tay của chàng, hai người về nhà bằng taxi.”“Thọ nhìn trời nặng trĩu màu ướt át mà lòng bâng khuâng buồn.”“Tự nhiên Tuyết Hạnh cảm thấy rờn rợn cả người và dường như có vật gì nặng trĩu đè nặng trên ngực.”“Chiếc dầm nhẹ xều mọi khi bỗng trở thành nặng trĩu trong tay anh ta như một mái chèo ghe chài lớn!”“Họ bước những bước nặng nề, lòng nặng trĩu lo âu, không còn thiết gì đến vẻ thơ mộng của đêm trăng.”