Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “năn nỉ ỉ ôi” là gì?

Năn nỉ dai dẳng, kèo nài mãi bằng giọng nhỏ nhẹ, nói đi nói lại để xin cho bằng được.

Tiếng Anh: To plead on and on in a coaxing voice, begging again and again until one gets what one wants.

Cách đọc
năn nỉ ỉ ôi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “năn nỉ ỉ ôi”:

1 nét nghĩa
1năn nỉ dai, kèo nài mãiđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Năn nỉ là xin người ta bằng lời nhỏ nhẹ; ỉ ôi là tiếng nói rề rà, kéo dài, nghe như rên. Ghép lại, cụm nầy vẽ ra cảnh xin xỏ lâu và dai, nhiều lời, có khi tới mức người nghe thấy phiền. Đây là lối nói quen của người Nam, nghe dân dã. Trong kho văn Nam Bộ người ta năn nỉ ỉ ôi để xin tiền, để dụ người khác đổi của, để xin một người ở lại; và cụm nầy hay nằm trong lời nói có ý chê hay dỗi: khỏi ai năn nỉ ỉ ôi nữa, đợi người ta phải năn nỉ ỉ ôi mình nữa sao.

🇬🇧 Nan ni is to ask someone in a soft, pleading voice; i oi is drawn out, whining speech. Together the phrase paints a long and persistent round of begging, full of words, sometimes to the point of annoying the listener. It is a familiar, homely Southern way of speaking. In the Southern corpus people plead like this for money, to talk someone into a trade, or to get someone to stay; and the phrase often sits in speech that scorns or sulks: nobody will be coaxing anymore, do you expect me to keep begging you.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + năn nỉ ỉ ôi + tân ngữnăn nỉ ỉ ôi + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + năn nỉ ỉ ôi

Thí dụ:

Cái thứ gì đã nghèo sát ván đến năn nỉ ỉ ôi xin tiền mà còn làm bộ làm tịch !

What kind of person is dirt poor, comes whining and begging for money, and still puts on airs!

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Chuyến này thì khỏi có ai níu kéo hay năn nỉ ỉ ôi gì nữa được nghen!

This time nobody is going to hold me back or plead and whine at me anymore, understand!

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Nếu anh đã có ý gì khác thì giờ này anh đâu có ở đây để năn nỉ ỉ ôi cho em ở lại đợi anh!

If I had anything else in mind, I would not be here right now pleading on and on for you to stay and wait for me!

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Người anh sinh bụng tham, bèn năn nỉ ỉ ôi để người em đổi cây khế ngọt lấy ruộng vườn, điền sản của mình.

The elder brother turned greedy and pleaded and wheedled to get the younger brother to trade the sweet star fruit tree for his fields, gardens and estate.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Bây giờ anh đợi em phải năn nỉ ỉ ôi anh nữa à?

So now you are waiting for me to come begging and whining to you again?

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cái thứ gì đã nghèo sát ván đến năn nỉ ỉ ôi xin tiền mà còn làm bộ làm tịch !”
Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương, Phần I
“Chuyến này thì khỏi có ai níu kéo hay năn nỉ ỉ ôi gì nữa được nghen!”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 1
“Nếu anh đã có ý gì khác thì giờ này anh đâu có ở đây để năn nỉ ỉ ôi cho em ở lại đợi anh!”
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 3
“Người anh sinh bụng tham, bèn năn nỉ ỉ ôi để người em đổi cây khế ngọt lấy ruộng vườn, điền sản của mình.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Cây khế bằng vàng
“Bây giờ anh đợi em phải năn nỉ ỉ ôi anh nữa à?”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “năn nỉ ỉ ôi”

“năn nỉ ỉ ôi” nghĩa là gì?

Năn nỉ dai dẳng, kèo nài mãi bằng giọng nhỏ nhẹ, nói đi nói lại để xin cho bằng được.

“năn nỉ ỉ ôi” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Vợ Thầy Hương của Lê Xuyên: “Cái thứ gì đã nghèo sát ván đến năn nỉ ỉ ôi xin tiền mà còn làm bộ làm tịch !”

Từ “năn nỉ ỉ ôi” có nguồn gốc từ đâu?

“năn nỉ ỉ ôi” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“năn nỉ ỉ ôi” thuộc từ loại gì?

“năn nỉ ỉ ôi” thuộc từ loại cụm động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.