Nghĩa của “nam vang” là gì?
Tên người Nam Bộ gọi thành Phnom Penh, thủ đô Cao Miên, nơi xưa có tàu đi về thường với Sài Gòn, Mỹ Tho (lên Nam Vang, tàu Nam Vang).
Tiếng Anh: The Southern Vietnamese name for Phnom Penh, the capital of Cambodia, once linked to Saigon and My Tho by regular boat service.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nam vang”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tên người Nam Bộ gọi thành Phnom Penh, thủ đô Cao Miên. Nói lên Nam Vang vì đi ngược dòng Cửu Long; xưa có tàu Nam Vang chạy về Sài Gòn, Mỹ Tho, và nhiều người Việt sang đó buôn bán, làm ăn.
🇬🇧 The Southern Vietnamese name for Phnom Penh, capital of Cambodia. People say len Nam Vang, going up, because the trip ran upstream on the Mekong; boats once ran regularly to Saigon and My Tho, and many Vietnamese went there to trade and work.
Thí dụ:
Đi dọc đường chủ tiệm Tân Việt hỏi tôi lên Nam Vang chơi hay có việc chi.
On the way the owner of the Tan Viet shop asked me whether I was going up to Phnom Penh for pleasure or on business.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhChiếc tàu Nam Vang đi về Lục Tỉnh xúp-lê inh ỏi và bắt đầu mở đỏi, tách bến.
The Phnom Penh boat bound for the Mekong provinces blew its whistle loudly, cast off its lines and pulled away from the quay.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuCái nanh nầy mà đem lên Nam Vang thì ông vua trên đó cũng không dám chê.
If you took this tusk up to Phnom Penh, even the king up there would not dare find fault with it.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònChúng nó nói với nhau để thủng thẳng làm quen, rồi học nói tiếng, đặng đi Nam Vang chơi.
They told each other they would take their time making friends and learn the language so they could go to Phnom Penh for fun.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhLúc ấy em có được vài trăm đồng bạc vốn, em mướn phố lập tiệm tại Nam Vang mà bán rượu lẻ.
At that time I had a few hundred piastres of capital, so I rented a shophouse and opened a store in Phnom Penh selling liquor by the glass.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuĐường Sài gòn lên Nam Vang mỗi tuần có hai chiếc tàu lớn chạy ngã sông Cửa Tiểu, ghé Mỹ Tho.
On the route from Saigon up to Phnom Penh, two large boats ran each week by way of the Cua Tieu river, calling at My Tho.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnĐể đi mua ít ổ bánh mì, vài hộp cá mòi, đem lên xe mình ăn, rồi chiều lên Nam Vang sẽ ăn cơm.
Let me go and buy a few loaves of bread and some tins of sardines to eat in the car, and we will have a proper meal when we reach Phnom Penh this evening.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmChàng mới xin nghỉ ra nằm nhà thương Nam Vang mà dưỡng bịnh.
So he asked for leave and went into the hospital in Phnom Penh to recover.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànNgười Miên chúng tôi gọi nó là Tà Lê, cũng như sông lớn, thí dụ như Tà Lê Sáp tức là Biển Hồ trên Nam Vang.
We Cambodians call it Ta Le, like a great river; Ta Le Sap, for example, is the Great Lake up by Phnom Penh.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNgười cho ông bà hay cô Thiên Hương ngày trước theo tình nhơn lên Nam Vang ở làm việc được lối một năm cô thọ thai rồi rủi tình nhơn bất hạnh.
Someone let the old couple know that Thien Huong had once followed her lover up to Phnom Penh and worked there about a year; she became pregnant, and then by ill luck her lover met with misfortune.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tui cũng đi Nam Vang”“Ảnh nói ảnh ở trên Nam Vang.”Câu hỏi thường gặp về “nam vang”
“nam vang” nghĩa là gì?
Tên người Nam Bộ gọi thành Phnom Penh, thủ đô Cao Miên, nơi xưa có tàu đi về thường với Sài Gòn, Mỹ Tho (lên Nam Vang, tàu Nam Vang).
“nam vang” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chú Tư Cầu của Lê Xuyên: “Tui cũng đi Nam Vang”
Từ “nam vang” có nguồn gốc từ đâu?
“nam vang” là từ hán việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“nam vang” có biến thể vùng miền nào?
“nam vang” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: nam vang (Nam Bộ và Sài Gòn).
“nam vang” thuộc từ loại gì?
“nam vang” thuộc từ loại danh từ riêng. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.