Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nằm ngửa” là gì?

Nằm cho lưng sát xuống dưới, còn mặt và bụng day lên trên.

Tiếng Anh: To lie on one's back, with the face and belly turned upward.

Cách đọc
nằm ngửa(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nằm ngửa”:

1 nét nghĩa
1nằm lưng xuống, mặt ngó lênđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Ngửa là day mặt lên, trái với sấp là úp mặt xuống. Nằm ngửa là nằm lưng sát ván, sát nóp, mặt ngó lên trên. Trong kho văn Nam Bộ người ta nằm ngửa trên bộ ván, trên nóp, hay trong mùng mà nhìn lên đỉnh mùng, nóc mùng, nhìn vòm trời, lúc nghỉ trưa, lúc nghĩ ngợi hay lúc thao thức. Nó đi với ra khi người đang nằm nghiêng trở mình lại: vội nằm ngửa ra. Con cá nằm ngửa đưa bụng trắng, người nằm ngửa mà bơi cũng được nói bằng cụm nầy.

🇬🇧 The second element means face up, the opposite of face down. The phrase means lying with the back against the plank bed or the mat and the face turned upward. In the Southern corpus people lie on their backs on plank beds, on rush mats, or inside the mosquito net gazing up at its top, or at the sky, while resting at midday, thinking, or lying awake. It takes a word meaning out when someone lying on their side rolls over. A fish floating belly up, or a person swimming on their back, is described with the same phrase.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + nằm ngửa + tân ngữnằm ngửa + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + nằm ngửa

Thí dụ:

Tính tình của đứa bé khác hơn thiên hạ, nó không biết nói, cứ nằm ngửa suốt ngày.

The child's nature was unlike other people's; the child could not talk and lay on its back all day long.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Con cá nọ nằm ngửa đưa bụng trắng phau, quạt đuôi nhè nhẹ rồi nằm nghiêng.

The fish lay belly up, showing its pure white belly, fanned its tail gently, then turned onto its side.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Hồng nằm ngửa, hai tay chấp lại trên đầu, mắt nhắm, nhưng không rõ đã ngủ hay chưa.

Hong lay face up, both hands clasped above the head, eyes shut, and it was unclear whether sleep had come yet.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Tôi trở mình và lăn đi hai vòng, rồi nằm ngửa trở lại nhìn lên đỉnh mùng.

I turned over and rolled twice, then lay on my back again, looking up at the top of the mosquito net.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Lối nửa chiều, bà Hương quản nằm ngửa trên ván và xổ đầu cho con Quyên nhổ tóc ngứa.

Towards mid-afternoon, Mrs Huong Quan lay on her back on the plank bed and let her hair down for Quyen to pull out the itchy hairs.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Ông Nho nằm ngửa nhìn nóc mùng, tim đập lia-lịa, ú-ớ không đáp được.

Nho lay on his back staring at the top of the mosquito net, his heart pounding, stammering and unable to answer.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Chàng đang nằm nghiêng, day mặt vô vách, vội nằm ngửa ra để tự vệ.

He had been lying on his side facing the wall, and quickly rolled onto his back to defend himself.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Ông nằm ngửa trên bộ ván gõ gần đó, thằng Hiếu đứng quạt một bên.

He lay on his back on the hardwood plank bed nearby, with the boy Hieu standing beside him fanning.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Quốc nằm ngửa bơi chậm rãi sang bờ bên kia rồi quay trở lại.

Quoc floated face up, swimming slowly to the far bank and then back again.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương

Vài người lật nốp ra, nằm ngửa nhìn vòm trời xanh lục.

A few people turned back their rush mats and lay on their backs, gazing at the green vault of the sky.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tính tình của đứa bé khác hơn thiên hạ, nó không biết nói, cứ nằm ngửa suốt ngày.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Truyện Phù Đổng Thiên Vương
“Con cá nọ nằm ngửa đưa bụng trắng phau, quạt đuôi nhè nhẹ rồi nằm nghiêng.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Con cá chết dại
“Hồng nằm ngửa, hai tay chấp lại trên đầu, mắt nhắm, nhưng không rõ đã ngủ hay chưa.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 6
“Tôi trở mình và lăn đi hai vòng, rồi nằm ngửa trở lại nhìn lên đỉnh mùng.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 2
“Lối nửa chiều, bà Hương quản nằm ngửa trên ván và xổ đầu cho con Quyên nhổ tóc ngứa.”
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 7
“Ông Nho nằm ngửa nhìn nóc mùng, tim đập lia-lịa, ú-ớ không đáp được.”
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 3
“Chàng đang nằm nghiêng, day mặt vô vách, vội nằm ngửa ra để tự vệ.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Cô nhơn tình ma đã biến mất
“Ông nằm ngửa trên bộ ván gõ gần đó, thằng Hiếu đứng quạt một bên.”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 12
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nằm ngửa”

“nằm ngửa” nghĩa là gì?

Nằm cho lưng sát xuống dưới, còn mặt và bụng day lên trên.

“nằm ngửa” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Tính tình của đứa bé khác hơn thiên hạ, nó không biết nói, cứ nằm ngửa suốt ngày.”

Từ “nằm ngửa” có nguồn gốc từ đâu?

“nằm ngửa” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“nằm ngửa” thuộc từ loại gì?

“nằm ngửa” thuộc từ loại động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.