Nghĩa của “nằm liệt giường” là gì?
Bịnh nặng hay mệt quá sức tới nỗi phải nằm luôn trên giường, không ngồi dậy đi đứng được.
Tiếng Anh: To be so ill or worn out that one is confined to bed, unable to get up and move about.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nằm liệt giường”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Liệt là không cử động được. Nằm liệt giường là nằm một chỗ trên giường vì bịnh hay vì kiệt sức, không dậy nổi. Kho văn Nam Bộ dùng nó sau một đêm thức trắng, sau khi uống thuốc, sau một lần trúng mưa, và hay nói luôn bao lâu (tới bốn ngày, mấy hôm nay). Người nằm liệt giường phải có người đút cháo, người nhà lo âu. Cụm nầy cũng đứng sau chữ sự để làm danh từ, và có lối nói dài hơn là nằm liệt giường liệt chiếu, nghe nặng hơn.
🇬🇧 The middle word means paralyzed or unable to move, so the phrase describes lying in one place in bed from illness or exhaustion, unable to rise. The Southern corpus uses it after a sleepless night, after taking medicine, after being caught in the rain, and often says for how long (four days, these past few days). Someone bedridden has to be spoon-fed porridge and leaves the family anxious. The phrase can also be turned into a noun, and there is a longer form that adds the word for sleeping mat, which sounds more serious.
Thí dụ:
Sau cái đêm thức sáng trắng ngoài đường ấy, Ngàn nằm liệt giường đến bốn ngày.
After that night spent awake till dawn out in the street, Ngan was bedridden for four days.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngMột linh tính nào đã thúc đẩy chàng lo âu trước sự nằm liệt giường của mẹ.
Some premonition drove him to worry over his mother being bedridden.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiSau khi uống mớ thuốc tán, bà cai tổng nằm liệt giường, nhịn đói.
After taking the dose of powdered medicine, the canton chief's wife lay bedridden, going without food.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNằm liệt giường nhưng họ lại bắt đầu thèm ăn, Thảo phải đút cháo cho cả hai chị em như mẹ đút cơm em nhỏ.
Bedridden as they were, they began to feel hungry again, and Thao had to spoon-feed porridge to both of them the way a mother feeds a little one.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngCon Hạnh càng lo sốt ruột hơn nữa vì mấy hôm nay ông Sáu đau nằm liệt giường liệt chiếu sau khi đi làm về bị trúng mưa.
Hanh grew even more anxious because for several days Mr Sau had been sick and bedridden after getting caught in the rain on the way home from work.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sau cái đêm thức sáng trắng ngoài đường ấy, Ngàn nằm liệt giường đến bốn ngày.”“Một linh tính nào đã thúc đẩy chàng lo âu trước sự nằm liệt giường của mẹ.”“Sau khi uống mớ thuốc tán, bà cai tổng nằm liệt giường, nhịn đói.”“Nằm liệt giường nhưng họ lại bắt đầu thèm ăn, Thảo phải đút cháo cho cả hai chị em như mẹ đút cơm em nhỏ.”“Con Hạnh càng lo sốt ruột hơn nữa vì mấy hôm nay ông Sáu đau nằm liệt giường liệt chiếu sau khi đi làm về bị trúng mưa.”Câu hỏi thường gặp về “nằm liệt giường”
“nằm liệt giường” nghĩa là gì?
Bịnh nặng hay mệt quá sức tới nỗi phải nằm luôn trên giường, không ngồi dậy đi đứng được.
“nằm liệt giường” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Trâm Nhớ Ngàn Thương của Bình Nguyên Lộc: “Sau cái đêm thức sáng trắng ngoài đường ấy, Ngàn nằm liệt giường đến bốn ngày.”
Từ “nằm liệt giường” có nguồn gốc từ đâu?
“nằm liệt giường” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“nằm liệt giường” thuộc từ loại gì?
“nằm liệt giường” thuộc từ loại động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.