Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nài xin” là gì?

Xin đi xin lại, xin cho kỳ được, dầu người kia chưa chịu hay đã từ chối.

Tiếng Anh: To ask over and over, pressing to get what one wants, even when the other person is unwilling or has already refused.

Cách đọc
nài xin(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nài xin”:

1 nét nghĩa
1xin hoài, xin cho kỳ đượcđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Nài là cố nói cho người ta chịu, xin là ngỏ lời muốn được; ghép lại, nài xin là xin mà cứ theo nài, không chịu thôi. Trong kho văn Nam Bộ người ta nài xin một vật (một bức ảnh), một ân huệ (cho biết mặt chàng rể, cho vô ra mắt), hay xin thêm chút nữa. Cụm nầy hay đi với theo, cứ, có: theo nài xin, cứ nài xin, có nài xin thêm. Nó nói cái năn nỉ dai dẳng hơn là một lời xin thường.

🇬🇧 The first verb means to press someone until they agree, the second to ask to be given; together they describe asking and asking again without letting up. In the Southern corpus people beg for an object such as a photograph, a favour such as meeting a future son-in-law or being shown in, or for a little more. It often follows words for keep on or go on. It conveys persistent pleading rather than a single ordinary request.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + nài xin + tân ngữnài xin + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + nài xin

Thí dụ:

Nó không dám đòi hỏi gì hết chỉ nài xin một bức ảnh để làm kỷ niệm thôi.

They dared not demand anything at all, only begged for a photograph to keep as a memento.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Lưu-Định không chịu trả lời cứ nài xin dẫn vào ra mắt Công-Tiện.

Luu Dinh would not answer and kept begging to be shown in to meet Cong Tien.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy

Nếu anh ta có nài xin thêm thì em đừng chịu đa, nghe hôn.

If he keeps pressing for more, don't you agree, you hear?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Thẩy buộc có một điều là để Vĩnh Tân cho thẩy nuôi, dầu có để bỏ, cô Cẩm Nhung đừng nài xin bắt con.

He set just one condition: that Vinh Tan be left for him to raise, and that even if they parted, Cam Nhung must not beg to take the child back.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Vì con lấy chồng mà buộc cha phải ký tên cho phép, nên cha nài xin cho biết chàng rể rồi sẽ ký tên chớ.

Since your marrying requires your father to sign his consent, I ask, and insist, to meet the son-in-law first before I sign.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông Cử

Ông nài xin phải tin lời khai của chứng là tên Tân.

He pleaded insistently that the testimony of the witness, one Tan, be believed.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đường

Em không chịu là tại như vậy đó, ông lại nài xin em như không chịu lấy chồng, thì kết tình bằng hữu với ông.

That is exactly why I refused, and then he begged me, if I would not marry, at least to become his friend.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Nên nài xin xách luôn hai giỏ, rồi Nên đi trước, Thà đi sau rọi đèn, nhái trong ruộng vẫn kêu chét-chét không dứt tiếng.

Nen begged to carry both baskets, then Nen went ahead and Tha followed behind holding the lamp, while the frogs in the fields kept croaking without end.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợ

Vì mấy anh theo nài xin, nên cô phải hứa cô sẽ xin phép với dì cô đặng mỗi chúa nhựt cô lại nhà Xuân nói chuyện chơi cho trọn niềm bằng hữu.

Because the young men kept pleading, she had to promise to ask her aunt's permission so that every Sunday she could come to Xuan's house to chat, as good friends do.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nó không dám đòi hỏi gì hết chỉ nài xin một bức ảnh để làm kỷ niệm thôi.”
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 4
“Lưu-Định không chịu trả lời cứ nài xin dẫn vào ra mắt Công-Tiện.”
Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy, Chương 8
“Nếu anh ta có nài xin thêm thì em đừng chịu đa, nghe hôn.”
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 8
“Thẩy buộc có một điều là để Vĩnh Tân cho thẩy nuôi, dầu có để bỏ, cô Cẩm Nhung đừng nài xin bắt con.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 20
“Vì con lấy chồng mà buộc cha phải ký tên cho phép, nên cha nài xin cho biết chàng rể rồi sẽ ký tên chớ.”
Hồ Biểu Chánh, Ông Cử, Chương 5
“Ông nài xin phải tin lời khai của chứng là tên Tân.”
Hồ Biểu Chánh, Lạc đường, Chương 4
“Em không chịu là tại như vậy đó, ông lại nài xin em như không chịu lấy chồng, thì kết tình bằng hữu với ông.”
Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ, Chương 11
“Nên nài xin xách luôn hai giỏ, rồi Nên đi trước, Thà đi sau rọi đèn, nhái trong ruộng vẫn kêu chét-chét không dứt tiếng.”
Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợ, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nài xin”

“nài xin” nghĩa là gì?

Xin đi xin lại, xin cho kỳ được, dầu người kia chưa chịu hay đã từ chối.

“nài xin” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Lữ Đoàn Mông Đen của Bình Nguyên Lộc: “Nó không dám đòi hỏi gì hết chỉ nài xin một bức ảnh để làm kỷ niệm thôi.”

Từ “nài xin” có nguồn gốc từ đâu?

“nài xin” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“nài xin” thuộc từ loại gì?

“nài xin” thuộc từ loại động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.