Là mừng tới mức lộ hẳn ra ngoài, nên nó khác mừng ở chỗ người chung quanh nhìn là thấy, và nó thường sanh ra khi gặp lại ai đó.
Tiếng Anh: Openly overjoyed, the gladness plain to see.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là mừng tới mức lộ hẳn ra ngoài, nên nó khác mừng ở chỗ người chung quanh nhìn là thấy, và nó thường sanh ra khi gặp lại ai đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mừng tới mức lộ hẳn ra ngoài. Nó khác mừng ở chỗ người chung quanh nhìn là thấy: người mừng rỡ thì chạy ra, thì cười, thì khóc. Trong truyện nó thường sanh ra khi gặp lại ai đó hoặc khi nghe một tin đã trông từ lâu, nên nó mở đầu một đoạn đoàn tụ.
🇬🇧 Glad enough for it to show plainly. It differs from quiet gladness in that those around can see it: such a person runs out, laughs, weeps. In stories it rises on meeting somebody again or on hearing news long waited for.
Thí dụ:
Khiếu Nhàn vừa nói vừa cười vừa khóc, bộ ông mừng rỡ không thể tả cho rõ được.
He spoke and laughed and wept at once, and his gladness was past all describing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcCao-Phi nghe nói mấy lời thì hết sức mừng rỡ nên lạy quan Tri-châu rồi lui ra.
Hearing those words he was overjoyed, so he bowed to the magistrate and withdrew.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyỔng như chợt nhớ ra điều ấy, mừng rỡ lắm và nói lễ Phục Sinh ổng sẽ đi Đà Lạt.
He seemed to remember it suddenly, was overjoyed, and said that at Easter he would go up to the hill town.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhCô Tư Thục thấy cô với dượng ngừng xe trước sân, thì lật đật chạy ra mừng rỡ.
Seeing her aunt and uncle stop the car in the yard, she ran out overjoyed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoNàng ngó quanh-quất thì không thấy một người quen nào mừng rỡ, hoặc ái truất.
She looked all round and saw not one familiar face glad to see her, nor one that pitied her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaNgồi xong, người họa sĩ trẻ tuổi nầy sực nhớ lại mọi việc và mừng rỡ vô cùng.
Having sat down, this young painter remembered everything and was overjoyed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcĐáng lý ra, cậu Cẩu phải mừng rỡ khi thấy kẻ ăn người ở được khá giả hơn trước.
By rights the young master should have been overjoyed to see his servants better off than before.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCậu bé mừng rỡ nhúm lửa lên nấu nước đem lên cúng Phật đúng vào lệ thường ngày.
The boy was overjoyed and lit a fire and boiled water and brought it up as the daily offering to the Buddha.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủXuân mừng rỡ, kêu Chơn biểu lại choán cái giường kế đó đặng anh em nằm gần thau.
He was overjoyed and called his friend over to take the next bed so that the two of them might lie near one another.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnQuả Ái Mỹ mừng rỡ thật tình, nhưng thái độ của nàng hôm nay là thái độ đóng trò.
She was truly overjoyed, but her bearing today was a bearing put on for a part.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Khiếu Nhàn vừa nói vừa cười vừa khóc, bộ ông mừng rỡ không thể tả cho rõ được.”“Cao-Phi nghe nói mấy lời thì hết sức mừng rỡ nên lạy quan Tri-châu rồi lui ra.”“Ổng như chợt nhớ ra điều ấy, mừng rỡ lắm và nói lễ Phục Sinh ổng sẽ đi Đà Lạt.”“Cô Tư Thục thấy cô với dượng ngừng xe trước sân, thì lật đật chạy ra mừng rỡ.”“Nàng ngó quanh-quất thì không thấy một người quen nào mừng rỡ, hoặc ái truất.”“Ngồi xong, người họa sĩ trẻ tuổi nầy sực nhớ lại mọi việc và mừng rỡ vô cùng.”“Đáng lý ra, cậu Cẩu phải mừng rỡ khi thấy kẻ ăn người ở được khá giả hơn trước.”“Cậu bé mừng rỡ nhúm lửa lên nấu nước đem lên cúng Phật đúng vào lệ thường ngày.”