Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Thời gian trong năm khi lúa chín và người ta ra đồng gặt về.

Tiếng Anh: The time of year when the rice is ripe and people go out to harvest it.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
mùa gặt(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Thời gian trong năm khi lúa chín và người ta ra đồng gặt về.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1mùa thu hoạch lúađời sống[thường]
A2

🇻🇳 Kho văn dùng nó như một mốc thời gian của nhà nông miền Nam: tới mùa gặt, mãn mùa gặt, hết mùa gặt, qua mùa gặt sẽ trả. Mùa gặt là lúc đi góp lúa ruộng, chất lúa bó ra sân mà đập, rồi dân còn trồng dưa hấu ngay trên ruộng. Nó hay đi cặp với mùa cấy.

🇬🇧 The corpus uses it as a marker in the Southern farmer's calendar: when harvest comes, when it ends, after the harvest, to repay after the harvest. Harvest is when rents in rice are collected and sheaves are stacked in the yard for threshing, and then people plant watermelons right on the fields. It often pairs with planting season.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Mùa gặt lúa, đôi khi dân trong làng gặp nhiều bó rơm từ giữa rừng trôi xuống.

At harvest time, the villagers sometimes found bundles of straw floating down from the middle of the forest.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Nó mệt lắm vì nó chạy dưới nước và dưới bùn, mặc dầu lúa đã đến mùa gặt.

It was very tired from running through water and mud, even though the rice had come to harvest.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Vợ chồng Cu xuống làng Vĩnh Mỹ, cất chòi ở yên nơi rồi thì tới mùa gặt.

Cu and his wife went down to Vinh My village, built a hut and settled in, and then the harvest came.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Tuy vậy mỗi tháng anh ta đều có về thăm nhà một lần, và tới mùa gặt thì xuống góp lúa.

Even so, he came home once a month, and at harvest time went down to collect the rice rent.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Đến mùa gặt con mắc ở ngoài đồng; như rủi má đau mới thiệt là khổ.

At harvest I'm tied up out in the fields; if you happen to fall ill, mother, it will be really hard.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợ

Qua tháng mười một, mãn mùa gặt, dân chúng còn hưởng thêm mùa dưa hấu trồng ngay trên ruộng.

In the eleventh month, when the harvest was over, people also enjoyed a season of watermelons planted right on the fields.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Hắn thầm cảm ơn định mệnh khiến hắn gặp Hồng mùa gặt năm nay.

He silently thanked fate for letting him meet Hong at this year's harvest.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Hết mùa cấy rồi tới mùa gặt, hết mùa khô rồi qua mùa ướt, quanh năm cứ chuyên làm cho ra hột lúa hoài.

Planting season gives way to harvest, the dry season to the wet, and all year round they toil to bring forth grains of rice.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Nếu người ta có hỏi thì nói hết mùa gặt lúa rồi thằng Đạt xuống ghe ra ở ngoài chợ Mỹ đặng câu và lưới kiếm cá mà bán.

If anyone asks, say that after the harvest Dat took his boat out to My market to fish with hook and net and sell the catch.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Qua khỏi rào rồi thì tới một cái sân rộng lớn bỏ trống để mùa gặt chất lúa bó mà đập, còn một bên thì có một cái chuồng lợp lá dừa để nhốt trâu.

Past the fence was a large open yard left empty for stacking sheaves to thresh at harvest time, and on one side a shed roofed with coconut leaves to pen the buffaloes.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mùa gặt lúa, đôi khi dân trong làng gặp nhiều bó rơm từ giữa rừng trôi xuống.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Người khuất mặt ở rừng U Minh
“Nó mệt lắm vì nó chạy dưới nước và dưới bùn, mặc dầu lúa đã đến mùa gặt.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Rừng Mắm
“Vợ chồng Cu xuống làng Vĩnh Mỹ, cất chòi ở yên nơi rồi thì tới mùa gặt.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 3
“Tuy vậy mỗi tháng anh ta đều có về thăm nhà một lần, và tới mùa gặt thì xuống góp lúa.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 13
“Đến mùa gặt con mắc ở ngoài đồng; như rủi má đau mới thiệt là khổ.”
Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợ, Chương 1
“Qua tháng mười một, mãn mùa gặt, dân chúng còn hưởng thêm mùa dưa hấu trồng ngay trên ruộng.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Anh hùng rơm
“Hắn thầm cảm ơn định mệnh khiến hắn gặp Hồng mùa gặt năm nay.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Con cá chết dại
“Hết mùa cấy rồi tới mùa gặt, hết mùa khô rồi qua mùa ướt, quanh năm cứ chuyên làm cho ra hột lúa hoài.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 1