Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mỏi chơn” là gì?

Hai chân rã rời, nhức mỏi vì đi bộ lâu, đi xa hay đứng lâu; chơn là cách người Nam nói chân.

Tiếng Anh: Tired legs, aching from walking far or standing long; chon is the Southern form of chan, the leg or foot.

Cách đọc
mỏi chơn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mỏi chơn”:

1 nét nghĩa
1chân rã rời vì đi nhiềuđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Mỏi là rã rời, muốn nghỉ; chơn là chân theo giọng Nam Bộ xưa, cũng như bịnh là bệnh, nhơn là nhân. Trong kho văn Nam Bộ mỏi chơn gần như luôn đi sau chuyện đi bộ: đi xa, đi mau, đi hoài, đi vòng, và hay đi trước chuyện ngồi nghỉ, lên giường nằm, đòi ẵm, hay được mời lên xe. Nó hay đứng chung với đói bụng, mỏi tay, buồn ngủ, kể một lượt những cái mệt của người đi đường. Người ta nói đã mỏi chơn, quên mỏi chơn, cho đỡ mỏi chơn.

🇬🇧 Moi means worn out and wanting rest; chon is the older Southern form of chan, leg, just as binh stands for benh and nhon for nhan. In the Southern corpus the phrase almost always follows walking, walking far, fast, on and on or in circles, and comes before sitting down to rest, going to bed, asking to be carried, or being offered a ride. It often stands beside hunger, tired arms and sleepiness in a list of a traveller's fatigues. Common frames are legs already tired, forgetting tired legs, and sparing the legs.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + mỏi chơnmỏi chơn + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + mỏi chơn

Thí dụ:

Bấy giờ Hà đã nghe mỏi chơn vì đã đi quá xa và quá mau, đường lại cứ dốc lên mãi.

By then Ha's legs were tired from walking too far and too fast, and the road kept climbing on and on.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Chiều bữa kia đi mỏi chơn quá mới lại ngồi trên cái băng để tại cầu Thủ Ngữ mà nghỉ.

One afternoon, legs worn out from walking, the wanderer finally sat down on the bench by the Thu Ngu landing to rest.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Lê-văn-Đó đi hoài tới sáng, quên đói bụng, mà cũng quên mỏi chơn.

Le Van Do walked on until morning, forgetting his hunger and forgetting his tired legs as well.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Cậu đi vòng một hồi mỏi chơn, rồi cậu lên giường mà nằm, cậu đạp gối hất mền nghe đùng đùng.

He paced around for a while until his legs grew tired, then got into bed and lay down, kicking the pillow and tossing the blanket with loud thumps.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Phần thì cùng đường, phần thì mỏi chơn, nên anh ta ngồi bẹp dựa lưng vào gốc cây bần mà nghỉ.

Partly at the end of the road and partly with tired legs, he dropped down against the trunk of a ban tree to rest.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Bân qua tới cầu đúc thứ nhì, cũng bắc ngang trên con rạch bẩn thỉu nói trên thì mỏi chơn quá rồi.

By the time Ban had crossed the second concrete bridge, which also spanned that filthy canal, Ban's legs were thoroughly worn out.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Nếu còn xa, mời cô lên xe tôi mà đi cho đỡ mỏi chơn.

If it is still far, please get in my car and ride, to spare your legs.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Cũng may là qua khỏi cầu là nó mỏi chơn, bắt ba ẵm.

Luckily it was only once they were past the bridge that the little one's legs gave out and the child demanded that Dad carry them.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Con Liên đã mỏi chơn, xách đờn đã mỏi tay mà lại đói bụng nữa, nên nghe thằng Được nói như vậy thì chịu liền.

Lien's legs were tired, carrying the fiddle had tired the arms, and on top of that came hunger, so when Duoc said this Lien agreed at once.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Hai đứa nhỏ thì buồn ngủ, phần thì mỏi chơn, phần thì sợ ma, phần thì đói bụng, nên cúi mặt xuống mà đi, ít nói chuyện nữa.

The two children were sleepy, their legs were tired, they were afraid of ghosts and they were hungry, so they walked with heads bowed and hardly talked.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bấy giờ Hà đã nghe mỏi chơn vì đã đi quá xa và quá mau, đường lại cứ dốc lên mãi.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Chiêu Hồn Nước
“Chiều bữa kia đi mỏi chơn quá mới lại ngồi trên cái băng để tại cầu Thủ Ngữ mà nghỉ.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương ba
“Lê-văn-Đó đi hoài tới sáng, quên đói bụng, mà cũng quên mỏi chơn.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 0
“Cậu đi vòng một hồi mỏi chơn, rồi cậu lên giường mà nằm, cậu đạp gối hất mền nghe đùng đùng.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương 05
“Phần thì cùng đường, phần thì mỏi chơn, nên anh ta ngồi bẹp dựa lưng vào gốc cây bần mà nghỉ.”
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 3
“Bân qua tới cầu đúc thứ nhì, cũng bắc ngang trên con rạch bẩn thỉu nói trên thì mỏi chơn quá rồi.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Thước đo nghệ thuật
“Nếu còn xa, mời cô lên xe tôi mà đi cho đỡ mỏi chơn.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 4
“Cũng may là qua khỏi cầu là nó mỏi chơn, bắt ba ẵm.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần III
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mỏi chơn”

“mỏi chơn” nghĩa là gì?

Hai chân rã rời, nhức mỏi vì đi bộ lâu, đi xa hay đứng lâu; chơn là cách người Nam nói chân.

“mỏi chơn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cuống Rún Chưa Lìa của Bình Nguyên Lộc: “Bấy giờ Hà đã nghe mỏi chơn vì đã đi quá xa và quá mau, đường lại cứ dốc lên mãi.”

Từ “mỏi chơn” có nguồn gốc từ đâu?

“mỏi chơn” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“mỏi chơn” thuộc từ loại gì?

“mỏi chơn” thuộc từ loại cụm tính từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.