Thọc tay vô túi mình mà lấy ra; và nghĩa xấu là móc túi người khác.
Tiếng Anh: To reach into one's own pocket and bring something out; and in the bad sense, to pick pockets.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thọc tay vô túi mình mà lấy ra; và nghĩa xấu là móc túi người khác.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thọc tay vô túi. Nghĩa thường là túi mình, và trong kho văn Nam Bộ đó gần như luôn là để cho ai một món: móc túi lấy hai cắc bạc mà cho thằng Hiếu, móc túi quăng ra một cắc bạc. Nghĩa xấu là túi người khác, tức là ăn cắp: khóa móc túi, trò móc túi các mệnh phụ phu nhơn. Muốn biết nghĩa nào thì coi ngay sau nó là chữ lấy hay là một người.
🇬🇧 To reach into a pocket. The ordinary sense is one's own, and in the Southern corpus nearly always to give somebody something: taking out two hao for a boy, tossing out one hao. The bad sense is another's pocket, that is, thieving. To tell which, see whether a verb of taking or a person follows.
Thí dụ:
Tư Tiền sợ rầy rà trong mấy ngày tết nên móc túi quăng cho chồng một đồng bạc.
Tu Tien feared a row during the new year days, so she reached into her pocket and tossed her husband a dong.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhVô trong buồng, Ba Thời lại móc túi lấy sợi dây chuyền mà đưa cho bà coi nữa.
Once in the room, Ba Thoi reached into her pocket again for the chain and gave it to her to look at too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiHoàng Kiết móc túi lấy thuốc ra hút, coi bộ muốn ngồi mết mà nói chuyện dần lân.
Hoang Kiet reached into his pocket for tobacco to smoke, looking as though he meant to sit on and talk at length.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcTôi cho xuồng vào đám đông, móc túi lấy mảnh giấy dì Hạnh biên đưa cho Thục.
I took the sampan in among the crowd and drew from my pocket the note Aunt Hanh had written for Thuc.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayMặc kệ, tôi không đắn đo, tôi chỉ biết móc túi đưa cho anh thêm một viên đá nữa.
Never mind, I did not weigh it, I only knew to reach into my pocket and give him one more flint.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnBà Hương Sư móc túi lấy hai cắc bạc mà cho thằng Hiếu rồi từ giã vợ ba Lân.
The village schoolmistress reached into her pocket for two hao and gave them to Hieu, then took leave of Lan's wife.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngNhưng không thể cứ học khôn trong nghề móc túi, nghề ăn cướp cạn dọc đường.
But one cannot go on learning cunning in the trade of picking pockets and of robbing on the road.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmCậu vì cái tiếng “thầy” nên móc túi quăng ra một cắc bạc mà lấy một tờ nhựt trình.
For the sake of being called master he reached into his pocket and tossed out a hao for a newspaper.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuTiền nong thì tôi hô cần bao nhiêu là ảnh móc túi quần đưa cho bấy nhiêu.
As for money, I call out how much I need and he reaches into his trouser pocket and hands it over.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIIQuí xuống xe đi vô nhà móc túi lấy hai chiếc vòng đưa cho Hường mà biểu đeo đặng đi.
Qui got down from the car, went into the house, reached into his pocket for two bracelets and gave them to Huong to wear.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tư Tiền sợ rầy rà trong mấy ngày tết nên móc túi quăng cho chồng một đồng bạc.”“Vô trong buồng, Ba Thời lại móc túi lấy sợi dây chuyền mà đưa cho bà coi nữa.”“Hoàng Kiết móc túi lấy thuốc ra hút, coi bộ muốn ngồi mết mà nói chuyện dần lân.”“Tôi cho xuồng vào đám đông, móc túi lấy mảnh giấy dì Hạnh biên đưa cho Thục.”“Mặc kệ, tôi không đắn đo, tôi chỉ biết móc túi đưa cho anh thêm một viên đá nữa.”“Bà Hương Sư móc túi lấy hai cắc bạc mà cho thằng Hiếu rồi từ giã vợ ba Lân.”“Nhưng không thể cứ học khôn trong nghề móc túi, nghề ăn cướp cạn dọc đường.”“Cậu vì cái tiếng “thầy” nên móc túi quăng ra một cắc bạc mà lấy một tờ nhựt trình.”