Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mỏa” là gì?

Đại từ ngôi thứ nhứt mượn từ tiếng Pháp moi, người nói tự xưng mình, thường đi cặp với toa (từ toi) gọi người nghe; lối xưng hô thân mật của người biết tiếng Pháp thời trước.

Tiếng Anh: A first-person pronoun borrowed from French moi, meaning I or me, usually paired with toa (from toi) for you; the familiar way French-educated people once addressed each other.

Cách đọc
mỏa(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mỏa”:

1 nét nghĩa
1tôi, tao (từ tiếng Pháp moi), đi cặp với toaxưng hô[thân mật]
B2

🇻🇳 Đại từ ngôi thứ nhứt, từ tiếng Pháp moi: người nói tự xưng mình, thường đi cặp với toa (từ toi) gọi người nghe. Đây là lối xưng hô thân mật giữa bạn bè, người đồng lứa biết tiếng Pháp thời trước, nay nghe ra cũ.

🇬🇧 A first-person pronoun from French moi, used by the speaker for himself or herself and usually paired with toa (from toi) for the listener. It was the familiar way French-educated friends and equals once spoke to each other, and now sounds dated.

Cụm thường gặp:
mỏa với toavợ mỏanhà mỏa
Mẫu ngữ pháp:
mỏa + xưng hô / đối đápmỏa + làm / nói / nghĩmỏa với toa

Thí dụ:

Mỏa nghe vợ chồng toa luận như vậy mỏa sanh ái ngại trong lòng, nên mỏa dụ dự.

Hearing you and your wife reason like that, I felt uneasy inside, so I hesitated.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Ổng nhứt định không cho vợ mỏa về bên nây, bởi vậy mỏa ở có một mình, buồn quá.

He is set on not letting my wife come back over here, so I am all on my own and terribly lonely.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Việc của toa là việc của mỏa, tại sao toa nghi kỵ, không muốn nói cho mỏa biết?

Your affairs are my affairs; why are you so wary, not wanting to tell me?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chí

Toa chưa biết tài mỏa chạy xe mà.

You have not seen how well I drive yet.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt

Mai mỏa sẽ đánh điện lấy hai buồng tốt nhứt ở khách sạn sang nhứt ngoài Nha Trang.

Tomorrow I will wire ahead for the two best rooms in the finest hotel out in Nha Trang.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Mà toa muốn viết sách đặng bày giải cái chủ nghĩa gì đó, toa nói cho mỏa nghe coi.

So what doctrine is it you want to write a book to expound? Tell me.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hôn

Để mỏa viết chương thứ nhì cho.

Let me write the second chapter for you.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Thôi, để dọn đồ ăn uống chơi một bữa, rồi mỏa rước hết về nhà mỏa mà ở.

Well, let us set out a meal and eat together, and then I will take you all home to live at my place.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Để bữa nào toa đờn lại, rồi tới cái bản đó mỏa sẽ chỉ cho toa.

Some day when you play again, I will show you that piece when you get to it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời

Mỏa nhớ ra hôm nay toa lên hương.

It has just struck me that your star is rising today.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“- Mỏa muốn thấy tài giỏi của toa.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 2
“Mỏa về ngoải rồi có bịnh gấp họ rước, thím phải ở chờ, nên bây giờ mỏa mới đưa thím về được.”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 10
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mỏa”

“mỏa” nghĩa là gì?

Đại từ ngôi thứ nhứt mượn từ tiếng Pháp moi, người nói tự xưng mình, thường đi cặp với toa (từ toi) gọi người nghe; lối xưng hô thân mật của người biết tiếng Pháp thời trước.

“mỏa” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ái tình miếu của Hồ Biểu Chánh: “- Mỏa muốn thấy tài giỏi của toa.”

Từ “mỏa” có nguồn gốc từ đâu?

“mỏa” là từ mượn tiếng pháp, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“mỏa” có biến thể vùng miền nào?

“mỏa” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: moa (Lối Pháp hóa cũ).

“mỏa” thuộc từ loại gì?

“mỏa” thuộc từ loại đại từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc C1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.