Là kiếm bằng tay chớ không bằng mắt, vì tối hoặc vì món đồ khuất, nên nó luôn hàm rằng người ta không thấy.
Tiếng Anh: To grope for a thing with the hand, not the eye.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là kiếm bằng tay chớ không bằng mắt, vì tối hoặc vì món đồ khuất, nên nó luôn hàm rằng người ta không thấy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kiếm bằng tay chớ không bằng mắt. Người ta mò kiếm vì tối, vì món đồ khuất, hay vì không muốn nhìn, nên nó luôn hàm rằng người ta không thấy. Trong truyện nó hay là cảnh nửa đêm mò kiếm cái công tắc, và cũng là cảnh một bàn tay mò kiếm một bàn tay.
🇬🇧 To search with the hand instead of the eye. One gropes because it is dark, because the thing is out of sight, or because one does not wish to look, so it always implies not seeing. In stories it is the midnight search for a switch, and also one hand groping for another.
Thí dụ:
Linh Quy đang mò kiếm chai rôm để ở ngăn kệ ngang gối cô thì bọn đầu bù bước vào.
She was groping for the bottle of balm on the shelf level with her pillow when the tousled lot came in.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoNãy giờ nàng chưa buông cổ tay em ra và giờ đây, nàng mò kiếm bàn tay nó.
She had not yet let go of the child's wrist, and now she groped for its hand.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngThất vọng, chàng lại mò kiếm cái bóp và đặt ba món nầy kề chiếc bóp da.
Disappointed, he groped for his wallet again and set these three things beside the leather purse.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNửa đêm nếu có gì mò kiếm được công-tắc đèn điện là mất đi cả buổi rồi.
At midnight, if anything happens, groping for the light switch loses one half the night.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTuy nhiên ông vẫn vói tay lên đầu nằm, mò kiếm trái boa rồi bóp cho đèn lớn sáng lên.
For all that he still reached up over his pillow, groped for the knob and pressed it so that the big lamp came on.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênBà ta day ra sau để mò kiếm kẹp và Hiển chỉ thấy được một bên má và cái ót của bà ấy thôi.
She turned round to grope for the clip, and he could see only one cheek of hers and the nape of her neck.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácCô Xuyến lần đi lại bàn thờ mò kiếm hộp quẹt đặng đốt đèn.
She felt her way over to the altar and groped for the matchbox to light the lamp.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻNguyệt cầm tay lái một tay và bàn tay mặt mò kiếm tay bạn.
She held the wheel with one hand while her right hand groped for her friend's hand.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IINhưng ông tưởng tượng ăn trộm đang lần dò mò kiếm sầu riêng rụng.
But he imagined a thief feeling his way and groping for the fallen durians.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngÔng Nếp leo lên chiếc chõng treo trên bốn cây cột đó, mò kiếm chiếc gối bằng tre, rồi ngả lưng xuống.
He climbed onto the plank bed slung from those four posts, groped for the bamboo pillow and then lay back.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Linh Quy đang mò kiếm chai rôm để ở ngăn kệ ngang gối cô thì bọn đầu bù bước vào.”“Nãy giờ nàng chưa buông cổ tay em ra và giờ đây, nàng mò kiếm bàn tay nó.”“Thất vọng, chàng lại mò kiếm cái bóp và đặt ba món nầy kề chiếc bóp da.”“Nửa đêm nếu có gì mò kiếm được công-tắc đèn điện là mất đi cả buổi rồi.”“Tuy nhiên ông vẫn vói tay lên đầu nằm, mò kiếm trái boa rồi bóp cho đèn lớn sáng lên.”“Bà ta day ra sau để mò kiếm kẹp và Hiển chỉ thấy được một bên má và cái ót của bà ấy thôi.”“Cô Xuyến lần đi lại bàn thờ mò kiếm hộp quẹt đặng đốt đèn.”“Nguyệt cầm tay lái một tay và bàn tay mặt mò kiếm tay bạn.”