Trở lại từ điển

mồ hôi hột

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mồ hôi hột” là gì?

Mồ hôi ra thành từng giọt lớn như hột, thường vì sợ hãi, lo lắng hay ráng sức quá mức.

Tiếng Anh: Sweat that breaks out in large beads, usually from fear, worry or great exertion.

Cách đọc
mồ hôi hột(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mồ hôi hột”:

1 nét nghĩa
1mồ hôi to giọt vì sợ hay ráng sứcđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Hột là hạt; mồ hôi hột là mồ hôi rịn ra thành từng giọt tròn to như hạt, không phải thứ mồ hôi lấm tấm. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy gần như luôn đi với đổ: đổ mồ hôi hột. Cái làm người ta đổ mồ hôi hột ít khi là trời nóng mà là cái sợ, cái lo: một điềm không may, một sự im lặng ghê rợn, một tin dữ vừa nghe. Có câu còn nói rõ gió thổi hiu hiu mà vẫn đổ mồ hôi hột. Cũng có khi là vì ráng sức, như chèo xuồng chống với gió với sóng.

🇬🇧 The last word is the Southern word for a seed or grain; this is sweat that stands out in round drops the size of seeds, not a light film. In the Southern corpus it almost always comes with the verb for to pour or break out. What brings it on is seldom the heat and usually fear or worry: a bad omen, an eerie silence, bad news just heard. One sentence stresses that a gentle breeze was blowing and still the sweat came. Sometimes it comes from hard effort, such as paddling a boat against wind and waves.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mồ hôi hộtcó / dùng / giữ + mồ hôi hộtmồ hôi hột + nầy / này / đó

Thí dụ:

Ông tổng Báu đổ mồ hôi hột vì linh tính như báo trước điềm không may.

Canton Chief Bau broke out in beads of sweat, as if a premonition were warning him of misfortune.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Sự im lặng ghê rợn bất chợt ấy cũng đủ làm cho Nhâm đổ mồ hôi hột.

That sudden, eerie silence was enough to make Nham break out in a cold sweat.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Anh ta đổ mồ hôi hột và thở ồ ồ, ráng sức chống với gió với sóng lớn muốn đẩy xuồng đi nơi khác.

He was dripping with sweat and panting hard, straining against the wind and the big waves that kept trying to push the boat off course.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Thầy Hội đồng nghe rõ rồi thì thầy đổ mồ hôi hột.

Once the councillor had heard it clearly, he broke out in beads of sweat.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Gió thổi hiu hiu mà Tư Cầu thấy đổ mồ hôi hột và cũng may giờ giấc nầy không có ai khác lảng vảng ở trước nhà hết.

A gentle breeze was blowing, yet Tu Cau found himself sweating heavily, and luckily at that hour there was no one else hanging about in front of the house.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ông tổng Báu đổ mồ hôi hột vì linh tính như báo trước điềm không may.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con trích ré
“Sự im lặng ghê rợn bất chợt ấy cũng đủ làm cho Nhâm đổ mồ hôi hột.”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 8
“Anh ta đổ mồ hôi hột và thở ồ ồ, ráng sức chống với gió với sóng lớn muốn đẩy xuồng đi nơi khác.”
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 5
“Thầy Hội đồng nghe rõ rồi thì thầy đổ mồ hôi hột.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 7
“Gió thổi hiu hiu mà Tư Cầu thấy đổ mồ hôi hột và cũng may giờ giấc nầy không có ai khác lảng vảng ở trước nhà hết.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 6
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mồ hôi hột”

“mồ hôi hột” nghĩa là gì?

Mồ hôi ra thành từng giọt lớn như hột, thường vì sợ hãi, lo lắng hay ráng sức quá mức.

“mồ hôi hột” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Ông tổng Báu đổ mồ hôi hột vì linh tính như báo trước điềm không may.”

Từ “mồ hôi hột” có nguồn gốc từ đâu?

“mồ hôi hột” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“mồ hôi hột” thuộc từ loại gì?

“mồ hôi hột” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.