Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mộ đạo” là gì?

Có lòng mến đạo, tin theo và muốn tu hành, sống theo lời dạy của đạo mình.

Tiếng Anh: Devout; drawn to one's faith and wishing to practice it and live by its teachings.

Cách đọc
mộ đạo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mộ đạo”:

1 nét nghĩa
1có lòng mến đạo, muốn tuđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Mộ là mến, là hướng lòng về, đạo là đạo giáo. Người mộ đạo là người có lòng tin, muốn tu, muốn làm việc lành. Trong kho văn cụm nầy hay đi với chùa, nhà tu, bàn thờ Phật, hành hương, và hay đứng trong lời nói chuyện có nên vô chùa hay tu tại nhà. Nó có thể làm tính từ (người mộ đạo, khách mộ đạo) hay đứng sau chủ ngữ như một động từ (con mộ đạo). Giọng hơi trang trọng, hay gặp trong văn cũ.

🇬🇧 The first word means to be drawn to or to cherish, the second a religious faith. A devout person believes, wishes to practice, and wants to do good. In the corpus the phrase goes with pagodas, practicing at home, a Buddhist altar and pilgrimage, and often comes up when people talk about whether to enter a pagoda or practice at home. It works as an adjective before or after a noun, or after a subject like a verb. The tone is somewhat formal and common in older writing.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + mộ đạo + tân ngữmộ đạo + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + mộ đạo

Thí dụ:

Các vị bô lão cho biết: xưa kia, vài người mộ đạo đã cất ngôi chùa tại Ngã Tư.

The village elders say that long ago a few devout people built the pagoda at Nga Tu.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Nếu quả thực con mộ đạo thì con hãy lấy tay cầm một cục than lửa cho cha đốt thuốc.

If you are truly devout, then take a live coal in your hand so your father can light his tobacco.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Nó có lòng mộ đạo thì ở nhà tu cũng được, cần gì phải ở trong chùa.

If the child has a devout heart, practicing at home will do just as well; there is no need to live in a pagoda.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Cô nghĩ coi chùa là chỗ tinh khiết để cho người mộ đạo ở mà tu.

Think it over, miss: a pagoda is a pure place for devout people to live and practice.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Chàng vui vì Suối Kiết như là cái tên của nơi hành hương mà khách mộ đạo là chàng, sắp đến nơi.

He was glad, for Suoi Kiet sounded like the name of a pilgrimage site, and he, the devout pilgrim, was about to arrive.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Các vị bô lão cho biết: xưa kia, vài người mộ đạo đã cất ngôi chùa tại Ngã Tư.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Xóm Cù Là
“Nếu quả thực con mộ đạo thì con hãy lấy tay cầm một cục than lửa cho cha đốt thuốc.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Ông Nguyễn Chất
“Nó có lòng mộ đạo thì ở nhà tu cũng được, cần gì phải ở trong chùa.”
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 6
“Cô nghĩ coi chùa là chỗ tinh khiết để cho người mộ đạo ở mà tu.”
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 2
“Chàng vui vì Suối Kiết như là cái tên của nơi hành hương mà khách mộ đạo là chàng, sắp đến nơi.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Bóng ma suối Kiết
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mộ đạo”

“mộ đạo” nghĩa là gì?

Có lòng mến đạo, tin theo và muốn tu hành, sống theo lời dạy của đạo mình.

“mộ đạo” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Các vị bô lão cho biết: xưa kia, vài người mộ đạo đã cất ngôi chùa tại Ngã Tư.”

Chữ Hán Nôm và chiết tự của “mộ đạo” là gì?

“mộ đạo” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 慕 (mộ), 道 (đạo). Lớp từ vựng: native.

“mộ đạo” thuộc từ loại gì?

“mộ đạo” thuộc từ loại tính từ, động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.