Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mí mắt” là gì?

Lớp da mỏng ở trên và dưới con mắt, khép lại khi nhắm mắt hay chớp mắt.

Tiếng Anh: The thin fold of skin above and below the eye that closes when one shuts the eyes or blinks.

Cách đọc
mí mắt(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mí mắt”:

1 nét nghĩa
1lớp da che con mắtđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Mí là mép, là lớp da viền; mí mắt là lớp da che con mắt, cái mình khép lại khi ngủ, khi chớp. Trong kho văn Nam Bộ mí mắt hay nặng xuống, sụp xuống vì nắng trưa, vì rượu bia, vì mệt, vì buồn ngủ sau bữa cơm; người ta cũng chớp mí mắt, khép mí mắt. Mí mắt còn là chỗ các cô trang điểm: vẽ chì xanh lên mí mắt, mí mắt tô đậm.

🇬🇧 The first word means an edge or rim of skin; together with eye it names the skin that covers the eye, what one closes to sleep or blink. In the Southern corpus eyelids often grow heavy or droop from the midday sun, from beer or liquor, from tiredness, from drowsiness after a meal; people also blink them or narrow them. The eyelid is also where women apply makeup: green pencil drawn on the eyelids, eyelids painted dark.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
dĩa / tô / ly / chén + mí mắtăn / uống / nấu / làm + mí mắtmí mắt + thơm / ngon / đậm đà

Thí dụ:

Lực khép mí mắt lại để hi hí cho chỉ còn hình ảnh của Cúc là lọt được vào mắt chàng thôi.

Luc narrowed his eyelids to a slit so that only Cuc's image could get into his eyes.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Nắng trưa đè nặng mí mắt của họ xuống, nên Nho ngại lái xe.

The midday sun weighed their eyelids down, so Nho was reluctant to drive.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Nắng trưa, gió thổi hiu hiu và chất rượu của bia làm cho các thực khách nghe nặng mí mắt hết sức.

The noon sun, the gently blowing breeze and the alcohol in the beer made the diners' eyelids feel terribly heavy.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Mí mắt của chú Tư Bá lần lần sụp xuống vì quá mệt mỏi.

Tu Ba's eyelids slowly drooped from sheer exhaustion.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Nàng đứng bên cạnh Hà nhìn Hà vẽ chì xanh lên mí mắt.

She stood beside Ha, watching Ha draw green pencil on the eyelids.

Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé Em

Liên chớp lia mí mắt, không biết nhìn vào đâu và hoang mang không biết có nên phản đối lối gọi vô lễ ấy hay không.

Lien blinked rapidly, not knowing where to look, and unsure whether she should object to that rude form of address.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Giờ đây trông cô hơi khác, áo dài nylon cổ đứng, mí mắt tô đậm gần giáp chân mày, tóc cắt đều phủ ngang trán theo kiểu Ai Cập.

Now she looked somewhat different: a high-collared nylon ao dai, eyelids painted dark almost up to the brows, hair cut evenly across the forehead in the Egyptian style.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Khí hậu Sàigòn vào mùa nóng nực làm cho nặng mí mắt của mọi người sau bữa cơm trưa, kể cả những người có niềm riêng, có lo nghĩ lớn.

The Saigon climate in the hot season made everyone's eyelids heavy after the midday meal, even those with private sorrows or great worries.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Người con trai nầy vừa xong bữa thì đi nằm ngay vì rượu đã làm cho đầu và mí mắt chàng nặng trịu, chàng không cưỡng lại sự buồn ngủ được.

This young man went to lie down as soon as he finished eating, because the liquor had made his head and eyelids heavy, and he could not resist sleep.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng

Thủy chớp nhẹ mí mắt, nước mắt cô bé ứa ra nhạt nhòa.

Thuy blinked gently, and tears welled up, blurring the girl's eyes.

Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Lực khép mí mắt lại để hi hí cho chỉ còn hình ảnh của Cúc là lọt được vào mắt chàng thôi.”
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 5
“Nắng trưa đè nặng mí mắt của họ xuống, nên Nho ngại lái xe.”
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 4
“Nắng trưa, gió thổi hiu hiu và chất rượu của bia làm cho các thực khách nghe nặng mí mắt hết sức.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
“Mí mắt của chú Tư Bá lần lần sụp xuống vì quá mệt mỏi.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 1
“Nàng đứng bên cạnh Hà nhìn Hà vẽ chì xanh lên mí mắt.”
Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé Em, Chương 5
“Liên chớp lia mí mắt, không biết nhìn vào đâu và hoang mang không biết có nên phản đối lối gọi vô lễ ấy hay không.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 1
“Giờ đây trông cô hơi khác, áo dài nylon cổ đứng, mí mắt tô đậm gần giáp chân mày, tóc cắt đều phủ ngang trán theo kiểu Ai Cập.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 8
“Khí hậu Sàigòn vào mùa nóng nực làm cho nặng mí mắt của mọi người sau bữa cơm trưa, kể cả những người có niềm riêng, có lo nghĩ lớn.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mí mắt”

“mí mắt” nghĩa là gì?

Lớp da mỏng ở trên và dưới con mắt, khép lại khi nhắm mắt hay chớp mắt.

“mí mắt” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Một Nàng Hai Chàng của Bình Nguyên Lộc: “Lực khép mí mắt lại để hi hí cho chỉ còn hình ảnh của Cúc là lọt được vào mắt chàng thôi.”

Từ “mí mắt” có nguồn gốc từ đâu?

“mí mắt” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“mí mắt” thuộc từ loại gì?

“mí mắt” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.