Mệt tới rũ người, không còn sức đứng vững.
Tiếng Anh: So tired one goes limp, with no strength left to stay upright.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mệt tới rũ người, không còn sức đứng vững.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho cái mệt sau khi làm việc cực, chạy nhảy, đi đường xa hay ói mửa: mệt lả người, mệt lả vì đứng mãi bên bếp lửa, nhảy tới độ mệt lả. Người mệt lả thường ngã xuống, nằm vật ra hay phải dừng lại thở.
🇬🇧 The corpus uses it for exhaustion after hard work, running, dancing, a long trek or vomiting: worn out completely, drained from standing by the stove, dancing until ready to drop. An exhausted person often collapses, flops down, or has to stop to catch their breath.
Thí dụ:
Khi Ngọc về, nàng đã mệt lả vì đứng mãi bên cạnh bếp lửa, hao sức rất mau.
By the time Ngoc came home she was exhausted from standing by the stove so long; it drained her very quickly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITrà nhảy đến độ mệt lả, nhưng bất cứ bản nhạc nào cũng đều có Trà tham dự.
Tra danced until she was ready to drop, yet she joined in every single dance.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiHai trẻ chạy ùa vào, và khi tới bực thềm, cả hai đều ngã xuống vì mệt lả.
The two children rushed in, and when they reached the step both collapsed from exhaustion.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngChúng tôi chạy được một thôi đường thì tôi mệt lả người, dừng bước lại để thở hổn hển.
We ran for quite a stretch until I was worn out and stopped to pant for breath.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaNó thấy nó cô độc, hoàn toàn cô độc và mệt lả.
He felt alone, utterly alone and exhausted.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương NhauMửa một hơi thì bớt nhưng nàng mệt lả người.
After vomiting she felt a bit better but was completely drained.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênVề nhà, Cúc Huyền mệt lả, chỉ kịp ném chiếc cặp lên trên bàn và thay chiếc áo dài bê bết bùn đỏ là nằm quay trên giường.
At home, Cuc Huyen was so tired she only had time to toss her satchel onto the table and change out of her ao dai caked with red mud before collapsing on the bed.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaHai đứa đều mệt lả và đói mèm.
Both of them were exhausted and starving.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngÔng Mạnh đã mệt lả người và mỏi rụng cả hai chơn, may là ông đã ngồi rất lâu trên băng xi măng bẩn thỉu ở đại lộ Lê Lợi hằng giờ.
Mr. Manh was worn out and both his legs ached terribly; luckily he had sat for a long time on a dirty cement bench on Le Loi boulevard for hours.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTrong chuyến đi nầy, không ai vị nể nàng cả và nàng phải theo đúng tốc độ của đoàn, thành thử nàng mệt lả sau hai tiếng đồng hồ xông pha.
On this trip no one showed her any consideration, and she had to keep the group's pace, so she was exhausted after two hours of trekking.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Khi Ngọc về, nàng đã mệt lả vì đứng mãi bên cạnh bếp lửa, hao sức rất mau.”“Trà nhảy đến độ mệt lả, nhưng bất cứ bản nhạc nào cũng đều có Trà tham dự.”“Hai trẻ chạy ùa vào, và khi tới bực thềm, cả hai đều ngã xuống vì mệt lả.”“Chúng tôi chạy được một thôi đường thì tôi mệt lả người, dừng bước lại để thở hổn hển.”“Nó thấy nó cô độc, hoàn toàn cô độc và mệt lả.”“Mửa một hơi thì bớt nhưng nàng mệt lả người.”“Về nhà, Cúc Huyền mệt lả, chỉ kịp ném chiếc cặp lên trên bàn và thay chiếc áo dài bê bết bùn đỏ là nằm quay trên giường.”“Hai đứa đều mệt lả và đói mèm.”