Phần bìa, phần rìa của khu rừng, chỗ rừng giáp với đồng hay sông.
Tiếng Anh: The edge of a forest, where it meets fields or a river.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Phần bìa, phần rìa của khu rừng, chỗ rừng giáp với đồng hay sông.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho cảnh sống miệt rừng tràm, rừng U Minh và vùng đất mới khẩn: sát mé rừng, ra mé rừng, mé rừng tràm, nằm bên mé rừng. Nó hay đi với sát, tới và ra để chỉ nơi người ta dám đi tới mà chưa vô sâu. Kho văn cũng dùng nó theo lối bóng, như vừa để chưn lên mé rừng nho, tức mới biết sơ qua.
🇬🇧 The corpus often uses it for life by the melaleuca and U Minh forests and newly cleared land: right at the forest edge, out to the edge, the edge of the melaleuca forest, lying by the forest's edge. It pairs with close to, reach and go out, for places people dare approach without going deep. The corpus also uses it figuratively, like having only set foot at the edge of the forest of learning.
Thí dụ:
Chúng đi theo một nẻo thật bất ngờ, đi ngoài đồng trống nhưng sát mé rừng.
They took a quite unexpected route, crossing open fields but hugging the forest edge.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpGần sát mé rừng thì chuối trồng nhiều giống, mỗi năm cứ bứng con mà trồng thêm ra hoài.
Near the forest edge many kinds of banana were planted, and every year the suckers were dug up to plant more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhNhư vậy, chỉ nên tới mé rừng mà lượm củi thôi, không nên chun vào đó.
So one should only go to the forest edge to gather firewood, not creep inside.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngRồi chú bơi xuồng vào mé rừng trèo nhanh lên cây dừa nọ nhìn tứ phía.
Then he paddled the boat to the forest edge and quickly climbed that coconut tree to look all around.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNgày mùng một tháng hai nó dắt trâu của Trần-Lão lên mé rừng cho ăn.
On the first of the second month he led Tran Lao's buffalo to the forest edge to graze.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyMặt trời thoi thóp, gác bóng trên mé rừng tràm mà ông nào hay.
The sun was fading, resting on the edge of the melaleuca forest, without the old man noticing.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyKhỏe ta cày, mệt ta nghỉ, ta lại nằm bên mé rừng.
When strong I plough, when tired I rest, lying by the forest's edge.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNhiều người làm gan cất nhà sát mé rừng.
Many people boldly built houses right at the forest edge.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamGhê rợn nhứt là khi thấy ông đi ra khỏi mé rừng, áo rách vai, tóc rối nùi, mắt đỏ ngầu, bó nhang cháy đỏ quơ qua quơ lại trên tay.
Most frightening was seeing him come out of the forest edge, shirt torn at the shoulder, hair tangled, eyes bloodshot, a bundle of burning incense waving in his hand.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauVề nho học thì chỉ biết nghĩa lý bộ Tứ Thơ mà thôi, ví như qua vừa mới để chưn lên mé rừng nho, chớ chưa thấy trong rừng có những cây gì quí giá.
In Confucian learning I only know the meaning of the Four Books, as if I had just set foot at the edge of the forest of learning without seeing what precious trees grow inside.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chúng đi theo một nẻo thật bất ngờ, đi ngoài đồng trống nhưng sát mé rừng.”“Gần sát mé rừng thì chuối trồng nhiều giống, mỗi năm cứ bứng con mà trồng thêm ra hoài.”“Như vậy, chỉ nên tới mé rừng mà lượm củi thôi, không nên chun vào đó.”“Rồi chú bơi xuồng vào mé rừng trèo nhanh lên cây dừa nọ nhìn tứ phía.”“Ngày mùng một tháng hai nó dắt trâu của Trần-Lão lên mé rừng cho ăn.”“Mặt trời thoi thóp, gác bóng trên mé rừng tràm mà ông nào hay.”“Khỏe ta cày, mệt ta nghỉ, ta lại nằm bên mé rừng.”“Nhiều người làm gan cất nhà sát mé rừng.”