May áo quần và vá chỗ rách; cũng chỉ chung nghề kim chỉ của đàn bà trong nhà.
Tiếng Anh: To sew and mend; also needlework in general, as a household skill of women.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
May áo quần và vá chỗ rách; cũng chỉ chung nghề kim chỉ của đàn bà trong nhà.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó như một nghề nữ công mà con gái phải học, và hay kể nối với nấu nướng, thêu thùa, bánh trái: may vá thêu thùa, nấu nướng may vá, may vá và phụ nấu cơm, may vá khéo bánh trái giỏi. Nó hay đi với biết, học, tập, dạy: biết may vá, tập may vá, dạy may vá. Người không biết may vá thường bị coi là thiếu dạy dỗ. Nó cũng là việc làm kiếm sống của người đàn bà nghèo.
🇬🇧 The corpus almost always uses it as a womanly skill girls must learn, often listed with cooking, embroidery and baking: sewing and embroidery, cooking and sewing, sewing and helping in the kitchen. It pairs with knowing, learning, practising, teaching. Not knowing how to sew is usually seen as a lack of upbringing. It is also a way for poor women to earn a living.
Thí dụ:
Tôi nói thiệt với chị, phận tôi côi cút nghèo hèn nên từ nhỏ chí lớn không biết may vá.
I tell you truly, being an orphan and poor, I never learned to sew.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcChính giữa thì cất trường dạy chữ, nhà dạy may vá, nhà dạy nấu ăn.
In the middle they built a school, a sewing house and a cookery house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻNhờ Hai mẹ an ủi nên từ đó Thu Thủy lo tập may vá và phụ nấu cơm.
Comforted by Mother Hai, from then on Thu Thuy set about learning to sew and helping cook.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTôi muốn kiếm chỗ nào đặng nó may vá hoặc dạy học song hổm nay không biết chỗ nào mà cho nó ở.
I want to find somewhere for her to sew or teach, but these days I do not know where to place her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhNó may vá thêu thùa đều khéo hết, lại biết chữ nghĩa rành nữa.
She sews and embroiders skilfully, and knows her letters well too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnKiếm việc gì làm cho vui, làm bánh, may vá gì cũng được.
Find something fun to do, baking, sewing, anything.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoNhưng Xuyến có rảnh thì cũng phụ với Lựu hoặc đi chợ nấu cơm, còn giờ nào Lựu rảnh thì dạy Lựu may vá.
But when Xuyen was free she helped Luu or went to market and cooked, and whenever Luu was free she taught Luu to sew.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻVợ tôi có biết con đó lắm; nó nói tánh nết hiền lương mà lại tướng mạo đẹp đẽ, may vá khéo, bánh trái giỏi.
My wife knows that girl well; she says she is gentle and good looking, skilled at sewing and good at baking.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônĐã vậy mà cha mẹ nó khuất sớm, không ai dạy nó nấu nướng may vá, nên mọi việc trong nhà nó bạch tuột hết thảy.
What is more, her parents died early, with no one to teach her cooking or sewing, so she is hopeless at everything in the house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuCháu biết may vá, biết nấu nướng hay không?
Do you know how to sew and cook, child?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi nói thiệt với chị, phận tôi côi cút nghèo hèn nên từ nhỏ chí lớn không biết may vá.”“Chính giữa thì cất trường dạy chữ, nhà dạy may vá, nhà dạy nấu ăn.”“Nhờ Hai mẹ an ủi nên từ đó Thu Thủy lo tập may vá và phụ nấu cơm.”“Tôi muốn kiếm chỗ nào đặng nó may vá hoặc dạy học song hổm nay không biết chỗ nào mà cho nó ở.”“Nó may vá thêu thùa đều khéo hết, lại biết chữ nghĩa rành nữa.”“Kiếm việc gì làm cho vui, làm bánh, may vá gì cũng được.”“Nhưng Xuyến có rảnh thì cũng phụ với Lựu hoặc đi chợ nấu cơm, còn giờ nào Lựu rảnh thì dạy Lựu may vá.”“Vợ tôi có biết con đó lắm; nó nói tánh nết hiền lương mà lại tướng mạo đẹp đẽ, may vá khéo, bánh trái giỏi.”