Nghĩa của “mảnh đất” là gì?
Một khoảng đất, lớn hay nhỏ, chỗ người ta đứng, ở, trồng trọt hay làm chủ; nói rộng ra là cả một vùng đất người ta sống và gắn bó.
Tiếng Anh: A piece of land, large or small, where people stand, live, farm or hold ownership; more broadly, a whole stretch of land that people live on and feel bound to.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mảnh đất”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mảnh là tiếng chỉ một phần tách riêng ra, nên mảnh đất là một khoảng đất có giới hạn. Trong kho văn nó có khi là một chỗ nhỏ dưới bóng mát, có khi là miếng đất người ta khai khẩn, làm chủ hay để trồng cây. Nói rộng ra, mảnh đất là cả một vùng người ta sống và thương, như mảnh đất Sài Gòn hay mảnh đất cằn cỗi mà người ta vẫn bám níu. Cụm nầy hay đi với nhỏ, lớn, cằn cỗi, nầy và với các chữ bám, thương, làm chủ.
🇬🇧 Manh is a word for a separate piece of something, so manh dat is a bounded piece of land. In the corpus it can be a small spot in the shade, or a plot that people clear, own or grow things on. More broadly it is a whole place people live in and love, such as the land of Saigon or a barren stretch that people still cling to. It often goes with words for small, large, barren, this or that, and with verbs of clinging to, loving or owning.
Thí dụ:
Tôi kéo Dung lại mảnh đất nhỏ dưới bóng mát, của một cặp vừa đứng lên từ giã.
I pulled Dung over to the small patch of ground in the shade that a couple had just got up and left.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétHọ bám níu vào mảnh đất cằn cỗi nầy mà họ rất cực khổ, không biết để làm gì.
They clung to this barren piece of land where they lived in great hardship, without knowing what for.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaRốt cuộc tất cả dân trong làng trở thành tá điền, chẳng ai làm chủ mảnh đất lớn nhỏ nào cả.
In the end everyone in the village became a tenant farmer, and nobody owned any plot of land, large or small.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamMảnh đất Sài Gòn từ năm 1778 đã trở thành vùng "kẻ chợ".
From 1778 the land of Saigon had already become a "market town" area.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamĐến mùa xuân đó, đúng như lời bà tiên nói, mảnh đất mọc lên một thứ cây khác lạ, trổ hoa trắng nhụy vàng hương thơm ngào ngạt.
That spring, just as the fairy had said, a strange plant sprang up from the plot, with white flowers, yellow centers and a rich fragrance.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủVà hắn thương yêu mảnh đất ấy còn hơn là mảnh đất chôn cha hắn nữa, bởi đó là công trình lớn của hắn, y như là một cuộc mang nặng đẻ đau.
And he loved that piece of land even more than the land where his father was buried, because it was his great work, just like carrying and bearing a child.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi kéo Dung lại mảnh đất nhỏ dưới bóng mát, của một cặp vừa đứng lên từ giã.”“Họ bám níu vào mảnh đất cằn cỗi nầy mà họ rất cực khổ, không biết để làm gì.”“Rốt cuộc tất cả dân trong làng trở thành tá điền, chẳng ai làm chủ mảnh đất lớn nhỏ nào cả.”“Mảnh đất Sài Gòn từ năm 1778 đã trở thành vùng "kẻ chợ".”“Đến mùa xuân đó, đúng như lời bà tiên nói, mảnh đất mọc lên một thứ cây khác lạ, trổ hoa trắng nhụy vàng hương thơm ngào ngạt.”“Và hắn thương yêu mảnh đất ấy còn hơn là mảnh đất chôn cha hắn nữa, bởi đó là công trình lớn của hắn, y như là một cuộc mang nặng đẻ đau.”Câu hỏi thường gặp về “mảnh đất”
“mảnh đất” nghĩa là gì?
Một khoảng đất, lớn hay nhỏ, chỗ người ta đứng, ở, trồng trọt hay làm chủ; nói rộng ra là cả một vùng đất người ta sống và gắn bó.
“mảnh đất” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Dễ Ghét của Dung Sàigòn & Võ Hà Anh: “Tôi kéo Dung lại mảnh đất nhỏ dưới bóng mát, của một cặp vừa đứng lên từ giã.”
Từ “mảnh đất” có nguồn gốc từ đâu?
“mảnh đất” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“mảnh đất” thuộc từ loại gì?
“mảnh đất” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.