Nghĩa của “mạng trời” là gì?
Ý trời, điều trời đã định sẵn cho con người, mà người ta tin là không cãi được.
Tiếng Anh: The will of Heaven, what Heaven has laid down for a person, believed to be beyond arguing with.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mạng trời”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mạng là cách người Nam đọc chữ mệnh, nghĩa là lịnh, số phận; mạng trời là lịnh của trời, số trời định. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đi với các động từ như tuân, chịu, tin, và với cãi, trái khi nói điều không nên làm. Nó còn đi với xui khiến, định để giải thích một chuyện xảy ra ngoài ý người. Người trong truyện hay dựa vô mạng trời để an ủi nhau khi gặp chuyện buồn.
🇬🇧 The first word is the Southern reading of the Sino-Vietnamese word for mandate or fate, so the phrase means Heaven's mandate, the lot Heaven has decreed. In the Southern corpus it often goes with verbs for obeying, submitting to, accepting and believing, and with verbs for defying or going against when warning what one should not do. It also appears with verbs for bringing about or deciding, to explain something that happened beyond anyone's will. Characters often lean on it to console one another in sad times.
Thí dụ:
Nếu họ lành bịnh được là nhờ thánh thần, chớ bác sĩ làm gì cãi được mạng trời.
If they recovered from their illness it was thanks to the gods, for what doctor could argue with the will of Heaven.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcSự còn mất là tại mạng trời định, tôi tưởng quan lớn chẳng nên buồn lắm.
Whether one lives or passes on is decided by Heaven, so I think Your Excellency should not grieve too much.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhMà dầu nghèo mình cũng vui mà chịu mạng Trời thì làm sao buồn được.
And even if we are poor, if we cheerfully accept what Heaven has decreed, how could we be unhappy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtTrong trường hợp nầy, tin vào mạng trời là an ủi hơn cả.
In a case like this, believing in the will of Heaven is the greatest comfort.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnĐó cũng là mạng trời nên mới vậy.
That too was the will of Heaven, and that is why it happened.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhVì nợ tình lôi kéo; lại cũng vì mạng trời xui khiến, nên cậu phải trở qua Pháp mà lấy cho được bằng cấp Bác vật hầm mỏ thiệt cậu mới chịu trở về.
Drawn by a debt of love, and also led by the will of Heaven, he had to go back to France and earn a real mining engineer's degree before he would agree to come home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu họ lành bịnh được là nhờ thánh thần, chớ bác sĩ làm gì cãi được mạng trời.”“Sự còn mất là tại mạng trời định, tôi tưởng quan lớn chẳng nên buồn lắm.”“Mà dầu nghèo mình cũng vui mà chịu mạng Trời thì làm sao buồn được.”“Trong trường hợp nầy, tin vào mạng trời là an ủi hơn cả.”“Đó cũng là mạng trời nên mới vậy.”“Vì nợ tình lôi kéo; lại cũng vì mạng trời xui khiến, nên cậu phải trở qua Pháp mà lấy cho được bằng cấp Bác vật hầm mỏ thiệt cậu mới chịu trở về.”Câu hỏi thường gặp về “mạng trời”
“mạng trời” nghĩa là gì?
Ý trời, điều trời đã định sẵn cho con người, mà người ta tin là không cãi được.
“mạng trời” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc của Bình Nguyên Lộc: “Nếu họ lành bịnh được là nhờ thánh thần, chớ bác sĩ làm gì cãi được mạng trời.”
Chữ Hán Nôm và chiết tự của “mạng trời” là gì?
“mạng trời” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 網 (mạng), 𡗶 (trời). Lớp từ vựng: native.
“mạng trời” thuộc từ loại gì?
“mạng trời” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc C1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.