Là cả đầu tóc coi như một tấm, chữ mái ở đây là mái nhà, nên nó khác tóc ở chỗ tóc là từng sợi còn mái tóc là cả khối.
Tiếng Anh: A head of hair, taken as one whole.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cả đầu tóc coi như một tấm, chữ mái ở đây là mái nhà, nên nó khác tóc ở chỗ tóc là từng sợi còn mái tóc là cả khối.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cả đầu tóc coi như một tấm. Chữ mái ở đây là mái nhà, cái tấm phủ xuống, nên nó khác chữ tóc ở chỗ tóc là từng sợi còn mái tóc là cả khối phủ trên đầu. Vì vậy nó luôn đi với một lời tả hình dáng: mái tóc dài, mái tóc rối bù, mái tóc xõa, và trong văn nó thường thay cho cả con người.
🇬🇧 The whole head of hair taken as one sheet. The first word is the word for a roof, the thing that covers, so it differs from hair in that hair is strands while this is the whole mass above the head. Hence it always takes a word of shape, and in writing it often stands for the person entire.
Thí dụ:
Cô ngồi giữ tủ tiền trông đáng yêu với mái tóc xõa, rối rắm một cách công phu.
She sat minding the cash box and looked lovely, her hair down and artfully tousled.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũBàn tay nâng niu mái tóc dài óng mướt, Phượng nghĩ rằng mình vẫn còn tuổi trẻ.
Her hand cherishing her long glossy hair, she thought she was young still.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaMấy cọng tóc của Nguyện lòa xoà trên trán và cả một mái tóc rối bù không chải.
A few strands straggled over his forehead, and the whole head of hair was tangled and uncombed.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngVừa hỏi, chàng vừa khép vội cánh cửa, rồi níu Liên lại để hôn lên mái tóc nàng.
Asking it, he pushed the door hastily to, then drew her back to kiss her hair.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIDấu mặt vào mái tóc mềm của con, tôi cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc.
Hiding my face in my child's soft hair, I bit my lip hard to keep from breaking into tears.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòCô Nga có dáng người nhỏ, gầy và cao, mái tóc cúp ôm hai bờ má tròn duyên dáng.
She was small of person, thin and tall, her bobbed hair clasping two round and comely cheeks.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiÔng Bá Vạn đưa tay lên vuốt mái tóc đã từng bị ô uế vì tô thịt và dĩa nước mắm.
The rich man put up his hand and smoothed the hair that had been fouled by bowls of meat and dishes of fish sauce.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNhưng tôi hình dung ngay được dì Hạnh với gương mặt, đôi mắt, nụ cười, mái tóc.
But I could picture my aunt at once, her face, her eyes, her smile, her hair.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayCon Hạnh lật đật kéo vạt áo cho ngay ngắn, vuốt sơ mái tóc rồi tông chạy ra.
She hurriedly pulled her shirt front straight, smoothed her hair and then bolted out.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngMái tóc phủ nhẹ xuống gáy, không dài lắm như những cậu bé theo mốt bây giờ.
The hair fell lightly to the nape, not very long like the boys who follow the fashion now.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô ngồi giữ tủ tiền trông đáng yêu với mái tóc xõa, rối rắm một cách công phu.”“Bàn tay nâng niu mái tóc dài óng mướt, Phượng nghĩ rằng mình vẫn còn tuổi trẻ.”“Mấy cọng tóc của Nguyện lòa xoà trên trán và cả một mái tóc rối bù không chải.”“Vừa hỏi, chàng vừa khép vội cánh cửa, rồi níu Liên lại để hôn lên mái tóc nàng.”“Dấu mặt vào mái tóc mềm của con, tôi cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc.”“Cô Nga có dáng người nhỏ, gầy và cao, mái tóc cúp ôm hai bờ má tròn duyên dáng.”“Ông Bá Vạn đưa tay lên vuốt mái tóc đã từng bị ô uế vì tô thịt và dĩa nước mắm.”“Nhưng tôi hình dung ngay được dì Hạnh với gương mặt, đôi mắt, nụ cười, mái tóc.”