Dear, costing much, in the Southern word.
Tiếng Anh: Là giá cao, phải trả nhiều tiền mới mua được, và trong Nam người ta nói mắc chớ không nói đắt.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dear, costing much, in the Southern word.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Giá cao, phải trả nhiều tiền mới mua được. Trong Nam người ta nói mắc chớ không nói đắt, vì tiếng đắt ở đây nghĩa là bán chạy. Nói đồ mắc tiền là vừa nói giá vừa nói cái sang của món đó.
🇬🇧 High in price, costing much to buy. The South uses its own word, since the standard one here means selling briskly. To call a thing dear is to name both its price and its grandeur.
Thí dụ:
Nhưng tủ lạnh còn mắc tiền hơn là máy hát âm thanh nổi nữa, nên cũng lại thôi.
But an icebox is dearer still than a stereo player, so that came to nothing too.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCho dẫu là dép mắc tiền đến đâu, trông cũng cứ như là họ mặc bi-da-ma ở nhà.
However dear the sandals, they still look as if the wearers were in pyjamas at home.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTủ lạnh mắc tiền, nhà lầu còn mắc hơn, và cố nhiên tình yêu cũng phải mắc.
An icebox is dear, a storeyed house dearer, and of course love must be dear too.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngỞ Sài Gòn nầy, chỉ có một hiệu ảnh là làm được công trình ấy thôi và lấy rất mắc tiền.
In this city only one photographer's can do that work, and they charge very dear.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTư Cầu cầm lấy chiếc bóp làm bằng một thứ da mắc tiền mềm dịu, mở ra.
He took up the wallet made of a dear soft leather and opened it.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNgười Tàu họ tin thứ tổ yến ấy có dược tánh trị lao, mà thứ đó lại hiếm nên rất mắc tiền.
The Chinese believe that swallow nest has virtue against consumption, and being rare it is very dear.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngAnh lại cần rất nhiều báo ngoại quốc mà ở đây họ bán rất mắc tiền.
He needed a great many foreign papers, and here they sell very dear.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoGiường tủ bằng gỗ bằng lăng trắng nầy mắc tiền lắm đó, thưa bà.
This bed and wardrobe of white crape myrtle wood are very dear, madam.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNay người yêu phải lén lút thì hắn không còn lý do đeo đuổi một nhơn tình quá mắc tiền như vậy.
Now that the love must be furtive he had no reason left to pursue so dear a mistress.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTrong tủ đó, có thể còn quần áo thứ mắc tiền và tiền bạc.
In that wardrobe there may still be dear clothes and money.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng tủ lạnh còn mắc tiền hơn là máy hát âm thanh nổi nữa, nên cũng lại thôi.”“Cho dẫu là dép mắc tiền đến đâu, trông cũng cứ như là họ mặc bi-da-ma ở nhà.”“Tủ lạnh mắc tiền, nhà lầu còn mắc hơn, và cố nhiên tình yêu cũng phải mắc.”“Ở Sài Gòn nầy, chỉ có một hiệu ảnh là làm được công trình ấy thôi và lấy rất mắc tiền.”“Tư Cầu cầm lấy chiếc bóp làm bằng một thứ da mắc tiền mềm dịu, mở ra.”“Người Tàu họ tin thứ tổ yến ấy có dược tánh trị lao, mà thứ đó lại hiếm nên rất mắc tiền.”“Anh lại cần rất nhiều báo ngoại quốc mà ở đây họ bán rất mắc tiền.”“Giường tủ bằng gỗ bằng lăng trắng nầy mắc tiền lắm đó, thưa bà.”