Cái thấy mình kém người, nó nằm sẵn trong lòng chớ không do ai nói ra.
Tiếng Anh: A settled sense of being lesser, held inwardly rather than told.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái thấy mình kém người, nó nằm sẵn trong lòng chớ không do ai nói ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái thấy mình kém. Nó không phải một ý nghĩ thoáng qua mà là một cái nằm sẵn, nên kho văn nói bị mặc cảm và có mặc cảm y như nói về một bịnh. Cái gây ra nó thường là tiền, là học, là tuổi, là dáng: người nghèo bị mặc cảm giữa đám giàu, người lớn tuổi có mặc cảm về tuổi. Nó cũng đi cặp với hai chữ tự ty và tự tôn.
🇬🇧 The sense of being lesser. It is not a passing thought but something lodged in place, so the corpus speaks of being afflicted with it and of having it much as of an illness. What brings it on is usually money, schooling, age or looks: a poor man among the rich, an older man about his years. It also pairs with the words for holding oneself low and holding oneself high.
Thí dụ:
Nàng không bị mặc cảm nghèo túng, nên thấy nàng đi xe buýt đã là sang lắm rồi.
She was under no sense of being poor, so that riding the bus already struck her as grand.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoBọn nầy cũng không bao giờ thèm nhìn chúng nên không hề gây mặc cảm cho chúng.
These people never deigned to look at them either, so they never gave them any sense of being lesser.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoĐiều thứ hai là chàng rất xa lạ với bọn nầy, khiến chàng bị mặc cảm nhỏ nhoi.
The second thing was that he was a stranger among them, which left him feeling small.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTôi hãnh diện lắm, và sung sướng ghê đi chớ không phải mặc cảm có chồng khờ đâu.
I am proud of it, and delighted too, not at all ashamed of having a simple husband.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngChắc Khương năm ngoái đã bị Trâm hớp hồn vì hắn nhiều mặc cảm như chàng năm nay.
Khuong last year must have been charmed out of his wits by Tram, since he had as many misgivings then as this man has now.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngThúy đã hết mặc cảm phạm tội, kể từ ngày cuối cùng Công còn nằm trong nhà thương.
Thuy had lost her sense of having sinned from the last day that Cong lay in the hospital.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNhưng người ta bị mặc cảm, với lại người ta ngán cái hách có thể có của nhà giàu.
But people feel small, and besides they dread the haughtiness the rich may have.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhMinh tự tôn mặc cảm và phản ứng tự nhiên của Huyền Trân là tự ti mặc cảm.
Minh held himself high and Huyen Tran's natural answer to it was to hold herself low.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênĐi với gái, Tâm mắc cỡ, đi với gái sang, anh càng xấu hổ hơn vì mặc cảm.
Out with a girl Tam was shy, and out with a fine girl he was more ashamed still, feeling himself the lesser.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápChàng xuống xe, có mặc cảm mình là người khách nghèo hơn cả của buổi dạ hội hôm nay.
He got down from the car feeling himself the poorest guest at that evening's party.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng không bị mặc cảm nghèo túng, nên thấy nàng đi xe buýt đã là sang lắm rồi.”“Bọn nầy cũng không bao giờ thèm nhìn chúng nên không hề gây mặc cảm cho chúng.”“Điều thứ hai là chàng rất xa lạ với bọn nầy, khiến chàng bị mặc cảm nhỏ nhoi.”“Tôi hãnh diện lắm, và sung sướng ghê đi chớ không phải mặc cảm có chồng khờ đâu.”“Chắc Khương năm ngoái đã bị Trâm hớp hồn vì hắn nhiều mặc cảm như chàng năm nay.”“Thúy đã hết mặc cảm phạm tội, kể từ ngày cuối cùng Công còn nằm trong nhà thương.”“Nhưng người ta bị mặc cảm, với lại người ta ngán cái hách có thể có của nhà giàu.”“Minh tự tôn mặc cảm và phản ứng tự nhiên của Huyền Trân là tự ti mặc cảm.”