Thầy thuốc, người coi mạch cho thuốc mà trị bịnh.
Tiếng Anh: A physician, one who reads the pulse, gives the medicine and treats the sick.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thầy thuốc, người coi mạch cho thuốc mà trị bịnh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này hay có chữ ông, chữ vị, chữ quan đi trước, và chữ phía sau là một chữ nói việc trị: lương y điều trị, lương y chuẩn mạch mà điều trị, mời ông lương y vô coi mạch, lương y chuyên môn về bịnh ho. Người ta rước ông tới hay đem con bịnh tới ông: cậy rước giùm lương y điều trị cho gấp, đem vợ lên Sài Gòn cho lương y trị bịnh, đi bộ đến phòng khám bịnh của vị lương y. Tòa cũng chờ lời ông: đợi lương y xét rồi kỳ sau sẽ xử. Và kho văn lấy ông làm lời so, vì ông là người biết bịnh nặng tới đâu: như là vị lương y biết con bịnh của ông ta lâm nguy.
🇬🇧 In the corpus the word takes a term of address in front of it, and behind it a word of treating. People send for him or bring the sick to him. A court, too, waits on his word. And the corpus makes a comparison of him, as the one who knows how grave the case is.
Thí dụ:
Xuân Hoa nhờ quan lương y điều trị nên tỉnh lại rồi nằm than khóc rùm nhà.
Xuan Hoa came round thanks to the physician's treatment, and then lay weeping so that the house rang with it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhNhư tòa nhận lời, thì tòa đình lại, đợi lương y xét rồi kỳ sau sẽ xử.
If the court grants it, then let the court adjourn and wait for the physician's report, and try the case at the next session.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhĐể má cho mời ông lương y ngoài nhà thương vô coi mạch cho con nghe.
Let me send for the physician from the hospital to come in and take your pulse.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhTôi có xin ngài để cho tôi đưa ngài về Sài Gòn đặng ngài kiếm lương y chuẩn mạch mà điều trị.
I asked leave to take you back to Sai Gon so that you might find a physician to read your pulse and treat you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnHọ đi bộ đến phòng khám bịnh của vị lương y, và trên đường, con Lầu phải một phen hồi-hộp nữa.
They walked to the physician's consulting room, and on the way little Lau had one more turn of fright.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoVe thuốc thầy để đây đặng tôi gởi cho lương y thí nghiệm.
I shall leave the master's phial here so that I may send it to the physician to test.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcVị lương y ấy bảo rằng đó là một vấn đề rất phức tạp.
That physician said it was a very complicated question.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcAnh biết ông lương y Khởi hay không?
Do you know the physician Khoi?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhMột hôm nào đó trong đời bạn, một vị lương y bỗng khám phá ra nơi bạn một chứng bệnh nan y thì bạn sẽ hoảng hốt đến bực nào?
Some day in your life a physician suddenly finds a mortal illness in you: how frightened will you be then?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IÔng Hội đồng lo sợ, biểu con ở nhà coi sóc gia đình, rồi ông đem vợ lên Sài Gòn cho lương y chuyên môn về bịnh ho rọi kiếng mà trị bịnh.
The councillor was alarmed, and told his children to stay home and look after the household, and then took his wife up to Sai Gon to a physician who specialised in coughs, to be screened and treated.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Xuân Hoa nhờ quan lương y điều trị nên tỉnh lại rồi nằm than khóc rùm nhà.”“Như tòa nhận lời, thì tòa đình lại, đợi lương y xét rồi kỳ sau sẽ xử.”“Để má cho mời ông lương y ngoài nhà thương vô coi mạch cho con nghe.”“Tôi có xin ngài để cho tôi đưa ngài về Sài Gòn đặng ngài kiếm lương y chuẩn mạch mà điều trị.”“Họ đi bộ đến phòng khám bịnh của vị lương y, và trên đường, con Lầu phải một phen hồi-hộp nữa.”“Ve thuốc thầy để đây đặng tôi gởi cho lương y thí nghiệm.”“Vị lương y ấy bảo rằng đó là một vấn đề rất phức tạp.”“Anh biết ông lương y Khởi hay không?”