Là đứng khựng lại không biết nên tới hay lui, tiếng rặt Nam Bộ, nên nó gần như luôn đi với chữ đứng.
Tiếng Anh: Standing stock still, unsure whether to go on or back.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là đứng khựng lại không biết nên tới hay lui, tiếng rặt Nam Bộ, nên nó gần như luôn đi với chữ đứng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đứng khựng lại không biết nên tới hay lui. Đây là tiếng rặt Nam Bộ, và nó gần như luôn đi với chữ đứng, thành cụm đứng lựng khựng. Đó là dáng của người mắc cỡ, người ngại, người chờ mà không dám hỏi, nên nó luôn được nhìn từ mắt một người khác trong phòng.
🇬🇧 To stop short and stand unsure whether to come on or go back. It is purely Southern and goes almost always with the verb to stand. It is the bearing of one abashed, or hesitant, or waiting without daring to ask, so it is always seen through another's eyes.
Thí dụ:
Vừa lúc đó con Thơm cũng đi tới và lựng khựng đứng nép sát bên hàng rào me keo.
Just then the girl came up too and stood hesitating close against the thorn hedge.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuBa Lành quơ tay cầm lấy cây chĩa lên đoạn lựng khựng để Nhâm dắt mình đi.
He reached out and took hold of the fork, and then stood hesitating and let the other man lead him along.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmAnh ta đứng lựng khựng một hồi rồi riu ríu bước lại kéo ghế ngồi xuống.
He stood hesitating a while and then meekly stepped over, pulled up a chair and sat down.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngNhãn đã bước xuống xuồng, trong lúc Sáu Lượm lựng khựng đứng trên bờ.
She had already stepped down into the canoe while he stood hesitating on the bank.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuBuổi chiều thứ hai, Vĩnh Xuân đương ngồi làm việc tại Tòa Bố, bỗng thấy Hương hào Thi đứng lựng khựng ngoài cửa phòng.
On the Monday afternoon, as he sat working at the office, he suddenly saw the hamlet officer standing hesitating outside the door of the room.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTư Cầu đứng lựng khựng ở đó rồi cũng đành tuân theo lời sai bảo của bà mẹ vợ.
He stood hesitating there and then had to obey his mother in law's bidding all the same.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuThấy cô gái đứng lựng khựng ở đó chớ chưa chịu mở cửa rào, Tư Cầu đâm ra xẻn lẻn.
Seeing the girl stand hesitating there instead of opening the fence gate, he grew bashful.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuCon Thơm chạy vụt vào trong nhà còn đứa em trai của nó thì đứng lựng khựng lại đó.
The girl ran straight into the house, while her younger brother stood hesitating there.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTư Cầu đứng xổng lưng ngó mẹ vợ một vài giây, rồi quay lưng lựng khựng đi trở vô nhà.
He stood up straight and looked at his mother in law a second or two, then turned and went hesitating back into the house.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuDứt lời, Ba Lành lựng khựng vác mớ lá đi lần tới phía bụi tầm vong.
That said, he went hesitating off with his armful of leaves toward the bamboo clump.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vừa lúc đó con Thơm cũng đi tới và lựng khựng đứng nép sát bên hàng rào me keo.”“Ba Lành quơ tay cầm lấy cây chĩa lên đoạn lựng khựng để Nhâm dắt mình đi.”“Anh ta đứng lựng khựng một hồi rồi riu ríu bước lại kéo ghế ngồi xuống.”“Nhãn đã bước xuống xuồng, trong lúc Sáu Lượm lựng khựng đứng trên bờ.”“Buổi chiều thứ hai, Vĩnh Xuân đương ngồi làm việc tại Tòa Bố, bỗng thấy Hương hào Thi đứng lựng khựng ngoài cửa phòng.”“Tư Cầu đứng lựng khựng ở đó rồi cũng đành tuân theo lời sai bảo của bà mẹ vợ.”“Thấy cô gái đứng lựng khựng ở đó chớ chưa chịu mở cửa rào, Tư Cầu đâm ra xẻn lẻn.”“Con Thơm chạy vụt vào trong nhà còn đứa em trai của nó thì đứng lựng khựng lại đó.”