Tiếng ù ù, lùng nhùng trong tai, nghe không rõ; hay nói khi bị gió tạt hay khi bàng hoàng.
Tiếng Anh: A muffled buzzing or ringing in the ears, so nothing is heard clearly; often from wind or from shock.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tiếng ù ù, lùng nhùng trong tai, nghe không rõ; hay nói khi bị gió tạt hay khi bàng hoàng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn Nam Bộ dùng nó nhiều nhất trong cụm lỗ tai lùng bùng. Nó hay đi chung với những dấu hiệu khác của người vừa nghe tin dữ: mắt đổ hào quang, mắt đổ sao, cặp mắt chói lòa, tay chơn bủn rủn. Nó cũng tả tiếng động hay lời nói còn vọng lại trong tai.
🇬🇧 Southern writing uses it most in the phrase ears ringing. It often goes with other signs of someone who has just heard terrible news: seeing stars, eyes dazzled, limbs going weak. It also describes sounds or words still echoing in the ears.
Thí dụ:
Từ trong lỗ tai tôi, vọng ra lùng bùng nhiều câu nói khàn khàn mơ hồ.
From inside my ears came a muffled echo of hoarse, vague voices.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũHai tai chú nghe lùng bùng tiếng cồn, tiếng trống, tiếng hò reo.
His ears rang with the sound of gongs, drums and shouting.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauNhững lời nói vô tình kia như hãy còn lùng bùng trong tai Nhâm.
Those careless words seemed still to be buzzing in Nham's ears.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmChánh Tâm nghĩ như vậy rồi tay chơn run bây bẩy, mặt mày tái xanh cặp mắt đỏ au, lỗ tai lùng bùng.
Thinking that, Chanh Tam trembled all over, his face turned pale, his eyes red, his ears ringing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuVì ngồi ở phía ngoài nên gió tạt vào lỗ tai, lùng bùng.
Sitting on the outside, the wind blew into his ears, making them buzz.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúThầy giáo Phát nghe được tin nầy chẳng khác nào thầy bị sét đánh ngay mình, mắt đổ hào quang, lỗ tai lùng bùng.
Hearing this news, the teacher Phat was as if struck by lightning, seeing stars, his ears ringing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiGió tạt ù-ù làm cho nó lùng bùng hai lỗ tai.
The wind rushing past made both his ears buzz.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuCô vừa nghe tin khốn nạn ấy, ruột gan cô lạnh ngắt, cặp mắt cô chói lòa, lỗ tai cô lùng bùng, tay chơn cô bủn rủn.
On hearing that dreadful news, her insides went cold, her eyes dazzled, her ears rang and her limbs went weak.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoĐôi mắt ông đổ sao, lỗ tai lùng bùng.
He saw stars and his ears rang.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònThằng Hiệp nghe mấy lời nói ấy thì nó lùng bùng lỗ tai, chóa lòa con mắt, nghẹn cứng họng, đứng trân trân không nói được nữa.
Hearing those words, Hiep's ears rang, his eyes blurred, his throat tightened, and he stood frozen, unable to say another word.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Từ trong lỗ tai tôi, vọng ra lùng bùng nhiều câu nói khàn khàn mơ hồ.”“Hai tai chú nghe lùng bùng tiếng cồn, tiếng trống, tiếng hò reo.”“Những lời nói vô tình kia như hãy còn lùng bùng trong tai Nhâm.”“Chánh Tâm nghĩ như vậy rồi tay chơn run bây bẩy, mặt mày tái xanh cặp mắt đỏ au, lỗ tai lùng bùng.”“Vì ngồi ở phía ngoài nên gió tạt vào lỗ tai, lùng bùng.”“Thầy giáo Phát nghe được tin nầy chẳng khác nào thầy bị sét đánh ngay mình, mắt đổ hào quang, lỗ tai lùng bùng.”“Gió tạt ù-ù làm cho nó lùng bùng hai lỗ tai.”“Cô vừa nghe tin khốn nạn ấy, ruột gan cô lạnh ngắt, cặp mắt cô chói lòa, lỗ tai cô lùng bùng, tay chơn cô bủn rủn.”