Nghĩa của “mai mốt” là gì?
Lời Nam Bộ chỉ vài ngày tới, một bữa gần đây chưa định rõ ngày (mai mốt đây, để mai mốt); còn chỉ sau nầy, một lúc nào đó về sau.
Tiếng Anh: A Southern time word for one of the next few days, soon but on no fixed day; also, later on, some time in the future.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mai mốt”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Chỉ một bữa trong vài ngày sắp tới, chưa định rõ là ngày nào; để mai mốt là hẹn lại ít bữa nữa; mai mốt đây là trong mấy ngày tới. Không dịch là tomorrow, vì mai là ngày kế, mốt là ngày sau ngày mai.
🇬🇧 One of the next few days, without fixing which; de mai mot is to put something off for a few days, and mai mot day means within the next few days. It should not be translated as tomorrow, since mai is the next day and mot the day after.
Thí dụ:
Còn chị Tổng chỉ đã lên Sài-gòn đặng mua đồ mà dọn, mai mốt đây chắc chỉ về tới.
As for the canton chief's wife, she has gone up to Saigon to buy things to set up house, and she will surely be back in a day or two.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônĐào với Lý tính mai mốt sẽ đi qua đặng trả sách cho Khánh mà mượn ít quyển khác.
Dao and Ly planned to go over in a few days to return the books to Khanh and borrow some others.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýNay đã mười sáu rồi, mai mốt anh có vô nữa, tới lúc anh về trăng cũng chưa mọc.
Today is already the sixteenth; if you come again in a day or two, the moon won't even be up by the time you leave.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhCái này là phần của anh, ăn không hết bây giờ, mai mốt ăn.
This is your share; if you can't finish it now, eat it in a day or so.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngMai mốt hay ngày kia ngày kìa cũng được, sớm chừng nào tốt chừng nấy!
In a day or two, or the day after, or the day after that, any time will do; the sooner the better!
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngMấy người đi về đi, để mai mốt tôi biểu Hương hào, ảnh chở lên phát cho.
You all go home now; in a few days I'll tell the village officer and he'll bring it up and hand it out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm🇻🇳 Trong lời dự tính hay lo xa: sau nầy, một ngày nào đó về sau, không nói gần hay xa.
🇬🇧 In plans or worries about what is ahead: later on, some day in the future, whether near or far.
Thí dụ:
Nếu mai mốt hết rồi lấy chi mà nuôi nhau.
If one day it is all gone, what will we have to live on?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcVì mai mốt Hài đâu có chở Phiến đi một lần nào nữa như lần này.
Because later on Hai would never again take Phien out the way he did this time.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuMai mốt, em liệu mà kiếm người vá áo cho chú ấy nghen.
Later on, you had better find someone to mend his clothes for him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmMai mốt nhứt định ông chủ Nhan nhắc tới tích đó.
Some day, for certain, Mr Nhan would bring up that old story.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“- Nếu vậy mai mốt đây, ông mướn hàng trăm võ sĩ để xâm chiếm vùng nầy?”“Mai mốt, nuôi gà nghe ba!”“Mai mốt má sẽ mua nhiều thật nhiều để bù lại.”Câu hỏi thường gặp về “mai mốt”
“mai mốt” nghĩa là gì?
Lời Nam Bộ chỉ vài ngày tới, một bữa gần đây chưa định rõ ngày (mai mốt đây, để mai mốt); còn chỉ sau nầy, một lúc nào đó về sau.
“mai mốt” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bà Chúa Hòn của Sơn Nam: “- Nếu vậy mai mốt đây, ông mướn hàng trăm võ sĩ để xâm chiếm vùng nầy?”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.