Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bữa rày” là gì?

Tiếng cũ Nam Bộ chỉ mấy ngày gần đây cho tới nay, thường nói mấy bữa rày, năm sáu bữa rày; đứng một mình, bữa rày là dạo nầy, bây giờ.

Tiếng Anh: An old Southern expression for the last few days up to now, usually in may bua ray; on its own, lately or these days.

Cách đọc
bữa rày(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bữa rày”:

1 nét nghĩa
1mấy ngày gần đây, dạo nầythời gian[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Tiếng cũ Nam Bộ, rày là nay: mấy ngày gần đây kéo tới lúc nói. Thường đi với số từ: mấy bữa rày, hai bữa rày, năm sáu bữa rày, mười mấy bữa rày; mấy bữa rày đây là mới mấy ngày trước. Đứng một mình, bữa rày là dạo nầy, bây giờ.

🇬🇧 An old Southern expression, ray meaning now: the last few days up to the time of speaking. It usually follows a number: may bua ray (these few days), nam sau bua ray (these five or six days); may bua ray day means just a few days ago. On its own, bua ray means lately or nowadays.

Cụm thường gặp:
mấy bữa ràymấy bữa rày đâynăm sáu bữa rày
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + bữa ràycó / dùng / giữ + bữa ràybữa rày + nầy / này / đó

Thí dụ:

Mới cách mấy bữa rày đây cậu còn tính nói thiệt với ông Cả bà Cả đặng cưới con.

Only a few days ago he was still planning to tell your parents the truth so that he could marry you.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Cháu nhớ lại coi, chừng mười mấy bữa rày đây có được cái thơ nào hay không?

Think back: in the last ten days or so, did you get any letter?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Mấy bữa rày bà giáo Viễn biểu bạn đứa quét trong nhà, đứa dọn ngoài vườn cho sạch sẽ.

These last few days Mrs Vien had the servants sweep the house and tidy the garden until all was clean.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Thế mà mấy bữa rày lại thèm, và hôm nay mua được, ăn nghe ngon lạ lùng.

Yet these last few days she had been craving it, and today she managed to buy some, and it tasted wonderfully good.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Má tôi bịnh nhưng mấy bữa rày bịnh đã bớt, ăn ngủ được.

My mother is ill, but these last few days she has been better and can eat and sleep.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng số

Mấy bữa rày mưa liên miên thiệt rầu thúi ruột!

It has rained nonstop these last few days; it is truly dismal!

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Tôi căn dặn mấy bữa rày mà cứ để như vầy.

I have been telling you for days, and still you leave it like this.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Thầy Bình mướn một căn nhà dọn ở riêng được mấy bữa rày.

Binh had rented a house and moved out on his own a few days before.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ

Thằng Tự đi một hồi trở về nói Bác Ái xin phép nghỉ một tuần lễ, đã đi về Long Xuyên bốn bữa rày rồi.

Tu went off and came back a while later saying that Bac Ai had taken a week's leave and had gone home to Long Xuyen four days ago.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình

Nhờ có chị nói nên bữa rày mới được như vậy đó, chớ hồi trước coi bộ như quên vợ con hết.

It is thanks to your talking to him that things are like this lately; before, he seemed to have forgotten his wife and children altogether.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mấy bữa rày nó không còn mệt nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 09
“Tây hoảng hồn nhìn ra đó là chưn vịt của chiếc ca nô tuần biển đi mấy bữa rày chưa thấy về.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Đảng "Cánh Buồm Đen"
“- Mấy bữa rày anh khỏe thật chớ?”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 10
“Thế mà mấy bữa rày lại thèm, và hôm nay mua được, ăn nghe ngon lạ lùng.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bữa rày”

“bữa rày” nghĩa là gì?

Tiếng cũ Nam Bộ chỉ mấy ngày gần đây cho tới nay, thường nói mấy bữa rày, năm sáu bữa rày; đứng một mình, bữa rày là dạo nầy, bây giờ.

“bữa rày” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đoá hoa tàn của Hồ Biểu Chánh: “Mấy bữa rày nó không còn mệt nữa.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.