Một ngày nào đó đã qua, không nói rõ ngày nào; lối mở chuyện của người Nam.
Tiếng Anh: Some past day, without saying which; the Southern way of opening a story.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Một ngày nào đó đã qua, không nói rõ ngày nào; lối mở chuyện của người Nam.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bữa là ngày, nọ là cái đó mà không chỉ rõ. Đây là lối người kể chuyện miền Nam mở một đoạn: trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn luôn đứng đầu câu, và thường có chữ một ở trước: một bữa nọ. Sau nó là một việc xảy ra: một bữa nọ có lệnh vua truyền xuống, bữa nọ có trát đòi ông Sen, bữa nọ ông Phán xin phép nghỉ mười ngày. Nó không cho biết cách đây bao lâu, và người kể cũng không cần cho biết.
🇬🇧 The first element means a day and the second points at one without naming it. This is how a Southern storyteller opens a passage: in the corpus it stands at the head of a sentence nearly every time, often with a numeral before it. What follows is an event. It says nothing about how long ago, and the teller has no need to say.
Thí dụ:
Một bữa nọ, Đỗ-Cẩm đi chơi, ngó thấy Lê-văn-Đó đứng trước nhà với con Thu-Vân.
One day, Do Cam went out walking and saw Le Van Do standing before the house with Thu Van.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaBữa nọ có trát đòi ông Sen, vợ chồng Chí Đại, Băng Tâm với Trường Khanh đi hầu.
One day a writ came summoning mister Sen, Chi Dai and his wife, Bang Tam and Truong Khanh to attend.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcMột bữa nọ, Tư Cầu cùng Thắm ngồi vắt vẻo trên sàn chòi cao nhìn trời nhìn đất.
One day, Tu Cau and Tham sat perched high on the hut floor looking at the sky and the earth.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuMột bữa nọ trời mưa dầm-dề, Cô Cúc-Hương đứng trong nhà ga Xóm Gà mà chờ xe.
One day it rained on and on, and Miss Cuc Huong stood in the Xom Ga station waiting for a train.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanBữa nọ Tú Phan đi xuống ruộng, khi trở về gặp một đám mưa to lớn giữa đường.
One day Tu Phan went down to the fields, and coming back met a great shower on the road.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhBữa nọ, có lệnh vua truyền xuống bảo lão phải đốn cây Sồi để lấy gỗ cất nhà.
One day an order came down from the king telling the old man to fell the oak for timber to build a house.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủBữa nọ ông Phán xin phép nghỉ mười ngày đặng về Biên Hòa mà thăm cố hương.
One day mister Phan asked ten days of leave to go back to Bien Hoa and visit his old home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiBữa nọ, Thượng Tứ nghỉ trưa một lát rồi cậu thức dậy leo lên võng nằm đưa tòn ten.
One day, Thuong Tu rested a while at noon and then woke and climbed into the hammock to swing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuBữa nọ, ăn cơm chiều rồi, Đỗ Thị nằm gác tay qua trán mà lo tính việc nhà.
One day, the evening meal over, Do Thi lay with an arm across her brow reckoning the household affairs.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnBữa nọ đúng bảy giờ rưỡi sớm mai, trống hầu trong trại lính nghe ình-ình.
One day at exactly half past seven in the morning, the duty drum in the barracks sounded booming.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Một bữa nọ, Đỗ-Cẩm đi chơi, ngó thấy Lê-văn-Đó đứng trước nhà với con Thu-Vân.”“Bữa nọ có trát đòi ông Sen, vợ chồng Chí Đại, Băng Tâm với Trường Khanh đi hầu.”“Một bữa nọ, Tư Cầu cùng Thắm ngồi vắt vẻo trên sàn chòi cao nhìn trời nhìn đất.”“Một bữa nọ trời mưa dầm-dề, Cô Cúc-Hương đứng trong nhà ga Xóm Gà mà chờ xe.”“Bữa nọ Tú Phan đi xuống ruộng, khi trở về gặp một đám mưa to lớn giữa đường.”“Bữa nọ, có lệnh vua truyền xuống bảo lão phải đốn cây Sồi để lấy gỗ cất nhà.”“Bữa nọ ông Phán xin phép nghỉ mười ngày đặng về Biên Hòa mà thăm cố hương.”“Bữa nọ, Thượng Tứ nghỉ trưa một lát rồi cậu thức dậy leo lên võng nằm đưa tòn ten.”