Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lụp cụp” là gì?

Lụp cụp là tiếng gõ, tiếng va chạm trầm, đục, nối nhau từng nhịp, như tiếng gáo dừa lắc, tiếng xe bò trên đường; hay đi với lạc cạc.

Tiếng Anh: The sound of dull, low knocks or clunks in a series, like a coconut dipper rattling or an ox cart on the road; often paired with lac cac.

Cách đọc
lụp cụp(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lụp cụp”:

1 nét nghĩa
1tiếng gõ, va chạm trầm đục, lặp lạiâm thanh[thường]
B2

🇻🇳 Mô phỏng chuỗi tiếng gõ hay va chạm trầm, đục, nối nhau từng nhịp, như tiếng đồ gỗ, gáo dừa, bánh xe bò, tiếng dọn đồ. Hay đi với lạc cạc: lụp cụp lạc cạc.

🇬🇧 Imitates a series of dull, low knocks or bumps, such as wooden things, a coconut dipper, ox cart wheels or things being moved about. Often paired with lac cac: lup cup lac cac.

Cụm thường gặp:
nghe lụp cụptiếng lụp cụplụp cụp lạc cạckhua lụp cụp
Mẫu ngữ pháp:
mệnh đề + lụp cụplụp cụp + lời đối đáp / biểu cảmnghe lụp cụp

Thí dụ:

Tại gian nhà để xe hơi, Tư Tề nghe tiếng lụp cụp.

In the garage, Tu Te heard a clunking noise.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Tư Cầu lắng nghe rõ tiếng ngáy rồ rồ như tiếng máy xay lúa của tía nó ngoài bộ ngựa giữa, tiếng nghiến răng ken két từng chập của thằng Năm và đôi lúc tiếng lụp cụp lạc cạc của ba con chuột lục lọi nơi giàn bếp

Tu Cau could clearly hear his father snoring like a rice mill on the plank bed in the middle room, Nam grinding his teeth now and then, and at times the clunk and clatter of three rats rummaging on the kitchen rack

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Long ngồi nghe gà gáy rán những chập cuối cùng, nghe xe lửa hú đằng xa, và nghe tiếng xe bò lạch cạch, lụp cụp trên đường nhựa.

Long sat listening to the cocks straining through their last crows, to a train whistling far off, and to ox carts rattling and clunking along the paved road.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Bất quá hơi lụp cụp lạc cạc một chút.

At worst it will clunk and clatter a little.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Thể nào hai đứa nó cũng cho rằng mình có qua được cây cầu này cũng quờ quạng khua động tay vịn lụp cụp lạc cạc.

Those two are bound to think that even if we manage to cross this bridge, we will fumble about and knock the handrail with a clunk and a clatter.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Từ đó cho tới sáu giờ tối, Quít cứ lúc thúc dưới bếp mãi, làm gì mà lụp cụp, lạc cạc ở dưới ấy, hai Tâm tò mò muốn xuống đó xem sao, nhưng lại mắc cỡ ngồi lì trên nầy.

From then until six in the evening Quit kept bustling about in the kitchen, clunking and clattering down there; Hai Tam was curious to go and look, but too shy, so she stayed put up here.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Cái gáo dừa ở góc chòi rung chuyển, nghe lụp cụp.

The coconut dipper in the corner of the hut shook with a clunk.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Thím chắc lưỡi rồi hấp tấp chạy tuốt vô buồng khi nghe tiếng chân của anh Giáo bước xuống chạm vào chiếc ghế nghe lụp cụp lạc cạc.

She clicked her tongue and hurried off into the bedroom when she heard the teacher's feet come down and knock against the chair with a clunk and a clatter.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tại gian nhà để xe hơi, Tư Tề nghe tiếng lụp cụp.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Xóm Cù Là
“Long ngồi nghe gà gáy rán những chập cuối cùng, nghe xe lửa hú đằng xa, và nghe tiếng xe bò lạch cạch, lụp cụp trên đường nhựa.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 9
“Tư Cầu lắng nghe rõ tiếng ngáy rồ rồ như tiếng máy xay lúa của tía nó ngoài bộ ngựa giữa, tiếng nghiến răng ken két từng chập của thằng Năm và đôi lúc tiếng lụp cụp lạc cạc của ba con chuột lục lọi nơi giàn bếp.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 5
“Dưới bếp, tiếng dao chặt thịt lụp cụp trên thớt.”
NGUYỄN THÁI HẢI, Con Dốc Cổng Trường, Chương 5
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lụp cụp”

“lụp cụp” nghĩa là gì?

Lụp cụp là tiếng gõ, tiếng va chạm trầm, đục, nối nhau từng nhịp, như tiếng gáo dừa lắc, tiếng xe bò trên đường; hay đi với lạc cạc.

“lụp cụp” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Tại gian nhà để xe hơi, Tư Tề nghe tiếng lụp cụp.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.