Ngậm đắng nuốt cay là thành ngữ chỉ việc nhẫn nhục chịu đựng đau khổ, tủi cực mà không nói ra được.
Tiếng Anh: An idiom meaning to endure bitter suffering and humiliation in silence.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ngậm đắng nuốt cay là thành ngữ chỉ việc nhẫn nhục chịu đựng đau khổ, tủi cực mà không nói ra được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thành ngữ lấy vị đắng, vị cay làm hình ảnh cho nỗi đau khổ, tủi cực: phải nhẫn nhục chịu đựng, nuốt vào trong mà không nói ra được.
🇬🇧 An idiom that uses bitter and hot tastes as images of suffering and humiliation: to endure them patiently, swallowing them down without being able to speak out.
Thí dụ:
Sống mà sầu não, sống mà ngậm đắng nuốt cay, sống vui sướng gì đó mà sống.
Living in sorrow, living by swallowing bitterness in silence: what joy is there in such a life that one should go on living it?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mấy chục năm nay tôi phải ngậm đắng nuốt cay.”