Trở lại từ điển

bông hổ

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bông hổ” là gì?

bông tai có gắn hổ phách trong cách gọi Nam Bộ cũ

Tiếng Anh: Bông hổ is an old Southern term for an earring or pair of earrings set with amber.

Cách đọc
bông hổ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng

Bông hổ là cách gọi trong văn Nam Bộ cũ của bông tai có gắn hổ phách. Bông ở đây là bông tai; chú giải văn bản xác nhận hổ quy về hổ phách, từ Hán Việt 琥珀. Tùy câu, một đôi bông hổ có thể nói cả cặp, còn chiếc bông hổ nói một chiếc. Tên gọi không tự cho biết kiểu khoen hay nút, kim loại làm khung, số hột, màu, kích thước, tuổi món đồ, giá tiền hoặc hổ phách thiệt hay vật liệu mô phỏng; các chi tiết đó phải theo hiện vật. Không hiểu hổ là hình con hổ hoặc đá mắt hổ, và không gọi mọi bông tai màu vàng nâu là bông hổ.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bông hổ”:

1 nét nghĩa
1bông tai có gắn hổ phách trong cách gọi Nam Bộ cũTrang sức và văn hóa vật chất Nam Bộ[tiếng cũ]
C1

🇻🇳 Một chiếc hoặc một đôi bông tai được gắn hổ phách, gọi theo dạng rút gọn hổ của hổ phách trong văn Nam Bộ cũ.

🇬🇧 An earring or pair of earrings set with amber, in an old Southern Vietnamese expression that shortens hổ phách to hổ.

Tiếng cùng nghĩa, bấm để mở mục từ

Mấy cách nói khác cho nét nghĩa nầy. Nghe tự nhiên tới đâu còn tùy vùng và tùy người nói.

Cụm thường gặp:
đôi bông hổchiếc bông hổđeo bông hổcởi bông hổcất bông hổ
Mẫu ngữ pháp:
một/đôi/chiếc + bông hổđeo/cởi/cất + bông hổbông hổ + có/gắn + chi tiết hiện vật

Thí dụ:

Ngoại mở hộp gấm, lấy đôi bông hổ ra cho con cháu coi món nữ trang xưa.

Grandma opens the velvet box and takes out the amber earrings to show the family the old jewellery.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Cô cởi đôi bông hổ, cất kỹ rồi mới đeo bông hột xoàn đi coi hát.

She removes her amber earrings, stores them carefully, and then puts on diamond earrings for the theatre.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Người thợ kim hoàn xem chiếc bông hổ dưới kính lúp trước khi ghi tình trạng hiện vật.

The jeweller examines the amber earring under magnification before recording its condition.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Trong bức chân dung, người phụ nữ đeo bông hổ nhưng kiểu khóa phía sau không nhìn thấy rõ.

In the portrait, the woman wears amber earrings, though the fastening at the back cannot be seen clearly.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bông hổ là cách gọi bông tai gắn hổ phách, không phải món trang sức tạo hình con hổ.

Bông hổ denotes an amber-set earring, not jewellery shaped like a tiger.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bản kiểm kê ghi một đôi bông hổ, khung kim loại vàng màu nhưng chưa xác định chất liệu.

The inventory lists one pair of amber earrings with a gold-coloured metal setting whose material is not yet identified.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Hai đôi bông hổ có thể khác màu và kích thước vì tên từ không chốt một mẫu thiết kế.

Two pairs of bông hổ may differ in colour and size because the term does not specify one design.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Chỉ nhìn sắc vàng nâu chưa đủ gọi đôi bông tai ấy là bông hổ nếu chưa xác định phần gắn.

A yellow-brown colour alone is not enough to call the earrings bông hổ without identifying the set material.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Người phục dựng giữ nguyên chữ bông hổ trong lời nhân vật rồi chú giải ngắn là bông tai hổ phách.

The editor preserves bông hổ in the character's speech and briefly glosses it as amber earrings.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Từ bông hổ không cho biết món đồ là hổ phách thật, đồ ép hay vật liệu giả cổ.

The term bông hổ does not establish whether the piece contains natural amber, pressed material, or an imitation.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vừa bước ra cửa buồng, cô nhớ lại mình không có đồ nử trang nên tay đeo một chiếc đồng, cổ đeo một sợi dây chuyền nhỏ cũng được; mà mình có một đôi bông hột thủy xoàn không lẽ giấu hoài, nên cô trở vào cởi đôi bông hổ cất, rồi lấy bông thủy xoàn đeo vô.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 10
“giồi phấn, không thoa son, không cạo chơn mày lông mặt, không đeo đồ nữ rang, tai trái chỉ đeo một đôi bông hổ nhưng mà nước da cô trắng lại ửng hồng, gương mặt cô tròn lại điềm đạm, môi cô mỏng mà lại đỏ, mắt cô sáng mà lại nghiêm, hai bàn chân nhỏ mà no vun hai bàn tay dài mà dịu nhiễu, nên ai thấy cô thì cũng trầm trồ gái đẹp.”
Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bông hổ”

“bông hổ” nghĩa là gì?

bông tai có gắn hổ phách trong cách gọi Nam Bộ cũ

“bông hổ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nhơn tình ấm lạnh của Hồ Biểu Chánh: “Vừa bước ra cửa buồng, cô nhớ lại mình không có đồ nử trang nên tay đeo một chiếc đồng, cổ đeo một sợi dây chuyền nhỏ cũng được; mà mình có một đôi bông hột thủy xoàn không lẽ giấu hoài, nên cô trở vào cởi đôi bông hổ cất, rồi lấy bông thủy xoàn đeo vô.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.