Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chừng nào” là gì?

Khi nào, lúc nào (chừng nào về, chừng nào rảnh); đến chừng nào là tới mức nào, bao lâu; chừng nào X chừng nấy Y nói hai việc tăng theo nhau; biết chừng nào, không biết chừng nào là biết bao, vô cùng.

Tiếng Anh: When, at what time; to what extent or for how long; in chung nao X chung nay Y, the more X, the more Y; and in biet chung nao, how very much, ever so.

Cách đọc
chừng nào(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chừng nào”:

4 nét nghĩa
1khi nào, lúc nàothời gian[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Khi nào, lúc nào: dùng để hỏi thời điểm một việc sẽ xảy ra (chừng nào về, chừng nào có xe), hay mở đầu một vế chỉ thời điểm, nghĩa là khi mà (chừng nào rảnh thì sẽ làm).

🇬🇧 When, at what time: used to ask when something will happen (when will you be back, when is there a train), or to open a time clause meaning once or whenever (once there is time, it will be done).

Cụm thường gặp:
chừng nào vềchừng nào rảnhchừng nào cóchừng nào rồi
Mẫu ngữ pháp:
chừng nào + động từ / vị ngữchủ thể + chừng nào + hành độngchừng nào về

Thí dụ:

Con đi qua đây, con có thưa trước cho anh chị biết chừng nào con về hay không?

When you came over here, did you tell your brother and sister beforehand when you would be back?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Anh em ai nấy cũng xúm lại hỏi gả con cho ai, gả về đâu, chừng nào làm đám cưới.

Everyone crowded round to ask whom the daughter was marrying, where she was going, and when the wedding would be.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông Cử

Chừng nào cháu học thành tài rồi, cháu sẽ dùng số bạc ấy để làm vốn mà làm ăn.

Once I have finished my studies, I will use that money as capital to make a living.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Ra tới nhà ga xe lửa Thu Vân hỏi thăm thầy bán giấy coi chừng nào có xe.

At the railway station Thu Van asked the ticket clerk when there would be a train.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Chừng nào rảnh, thì sẽ làm lễ cưới một lần một nhà thôi, chẳng cần phải làm lễ gì khác.

Whenever there is time, the wedding will be held once and for all, with no need for any other ceremony.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc
2đến chừng nào: tới mức nào, bao lâumức độ[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Trong đến chừng nào, dầu đến chừng nào: tới mức nào, bao lâu, bao nhiêu đi nữa; thường đi với cũng không để nói việc không bao giờ hết, không bao giờ đổi.

🇬🇧 In den chung nao and dau den chung nao: to whatever extent, however long or however much; usually followed by a negative to say that something will never run out or never change.

Cụm thường gặp:
đến chừng nàodầu đến chừng nào
Mẫu ngữ pháp:
chừng nào + động từ / vị ngữchủ thể + chừng nào + hành độngđến chừng nào

Thí dụ:

Vàng bạc tôi đầy một tàu, xài đến chừng nào cũng không hết đâu mà sợ.

I have a whole ship full of gold and silver; however much I spend it will never run out, so there is nothing to fear.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui
3chừng nào X chừng nấy Y: càng X càng Ymức độ[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Trong cặp chừng nào X chừng nấy Y: việc nầy tăng bao nhiêu thì việc kia tăng bấy nhiêu, gần nghĩa càng X càng Y.

🇬🇧 In the pair chung nao X chung nay Y: as much as one thing grows, so much does the other, close to the more X, the more Y.

Cụm thường gặp:
càng khóc chừng nấysớm chừng nào càng tốt chừng nấy
Mẫu ngữ pháp:
chừng nào + động từ / vị ngữchủ thể + chừng nào + hành độngcàng khóc chừng nấy

Thí dụ:

Ông nói rồi ông bắt đầu đọc lớn, đọc chừng nào bà Cả càng khóc chừng nấy.

Having said so, he began to read aloud, and the more he read, the more Mrs Ca wept.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Tôi muốn biết ý cậu, là vì tôi tưởng dịp ấy thành sớm chừng nào càng tốt chừng nấy.

I want to know your mind, because I think the sooner that match comes off, the better.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chí
4biết chừng nào: biết bao, vô cùngmức độ[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Trong biết chừng nào, không biết chừng nào đặt cuối câu cảm: biết bao, vô cùng, nói mức độ rất cao của một tính chất hay cảm xúc.

🇬🇧 In biet chung nao and khong biet chung nao at the end of an exclamation: how very much, ever so, stressing a very high degree of a quality or feeling.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chừng nào + động từ / vị ngữchủ thể + chừng nào + hành độngbiết chừng nào

Thí dụ:

Nếu hồi trước đừng thèm tranh chức Cai tổng thì mấy năm nay khỏe biết chừng nào.

If only he had not bothered to compete for the post of canton chief back then, how much easier these past years would have been.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Em ưa trăng lắm nên hễ sáng trăng thì em vui vẻ trong lòng không biết chừng nào.

I love the moon so much that whenever it shines I feel happier than I can say.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vả lại, bắn sớm chừng nào hay chừng ấy.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con heo khịt
“Chừng nào chú em vô trong bờ mua gạo?”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Cái va li bí mật
“Nên kính trọng ma quỷ, thần thánh nhưng chớ khá lân la với họ - nghĩa là nên lánh xa chừng nào hay chừng ấy.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Con bà Tám
“- Chừng nào em đến nữa ?”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần II
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chừng nào”

“chừng nào” nghĩa là gì?

Khi nào, lúc nào (chừng nào về, chừng nào rảnh); đến chừng nào là tới mức nào, bao lâu; chừng nào X chừng nấy Y nói hai việc tăng theo nhau; biết chừng nào, không biết chừng nào là biết bao, vô cùng.

“chừng nào” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Vả lại, bắn sớm chừng nào hay chừng ấy.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.