Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “rế” là gì?

đồ đan hoặc giá thấp dùng kê, đỡ nồi niêu, xoong chảo

Tiếng Anh: Rế is a woven pot stand or trivet, traditionally made from rattan, bamboo, or similar flexible material and placed under a pot or pan.

Cách đọc
rế(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng

Rế là đồ kê hoặc đỡ nồi, niêu, xoong, chảo, theo dạng truyền thống thường được đan bằng mây, tre hay vật liệu dẻo thành vòng hoặc mặt đỡ: cái rế, đặt nồi lên rế (pot stand; trivet). Vật liệu và cấu tạo có thể khác nhau; tên gọi không tự bảo đảm khả năng chịu nhiệt hay tải trọng của một chiếc cụ thể. Phân biệt rế với miếng nhấc nồi cầm trên tay, kiềng đặt trên bếp và nắp nồi. Các tổ hợp cũ như chổi cùn rế rách, nồi nào vào rế ấy mang nghĩa ví von theo cả cụm, không nên lấy làm định nghĩa chính hay dùng để hạ thấp con người. Tab Nôm ghi 𥰆 đúng chứng tích cái rế (đựng nồi).

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rế”:

1 nét nghĩa
1đồ đan hoặc giá thấp dùng kê, đỡ nồi niêu, xoong chảoĐồ dùng gia đình; nhà bếp[thường]
A2

🇻🇳 Vật đỡ đặt dưới đáy nồi, niêu, xoong hoặc chảo; dạng truyền thống thường đan bằng mây, tre hay vật liệu dẻo tương tự.

🇬🇧 A stand placed under a pot, earthenware vessel, saucepan, or pan, traditionally woven from rattan, bamboo, or similar flexible material.

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:
cái/chiếc + rếrế + bằng + vật liệuđặt/kê + nồi + lên + rếđan/sửa + rế

Thí dụ:

Ngoại đặt nồi canh chua vừa nhắc xuống lên cái rế giữa bàn.

Grandma sets the hot pot of sour soup on a trivet in the middle of the table.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Chiếc rế tre ôm vừa đáy niêu đất nên niêu đứng vững hơn.

The bamboo pot stand fits the base of the earthenware vessel, helping it sit more steadily.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Dì Năm phơi cái rế mây cho thật khô rồi mới cất vào chạn.

Aunt Năm lets the rattan trivet dry completely before putting it in the cupboard.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Người thợ đan rế thành vòng thấp, chừa mặt giữa vừa với cỡ nồi thường dùng.

The craftsperson weaves the pot stand into a low ring sized for the pot normally used.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Cái rế đã bung mối nên má đổi sang chiếc còn chắc trước khi dọn nồi lẩu.

The trivet has come apart at a joint, so Mom uses a sound one before serving the hotpot.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Rế dùng để kê nồi, còn miếng nhấc nồi giúp tay cầm quai hoặc đáy nóng.

A rế supports a pot, while a pot holder protects the hand when gripping a hot handle or base.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Quán cơm kê mỗi niêu cá lên một cái rế riêng để mặt bàn khỏi bị cấn.

The rice shop places each clay pot of fish on its own stand so it does not mark the table.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Tên rế không tự cho biết món đồ chịu được nhiệt độ bao nhiêu; phải xem vật liệu và hướng dẫn sử dụng.

The name rế does not specify how much heat the object can withstand; its material and instructions must be checked.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Trong câu nồi nào vào rế ấy, rế nằm trong một lối ví von, không chỉ đơn thuần là đồ nhà bếp.

In the saying nồi nào vào rế ấy, rế forms part of a comparison rather than referring only to kitchenware.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Gian bếp Nam Bộ xưa thường có rế cho nồi đất, nhưng vật dụng này không thuộc riêng một vùng.

Older Southern kitchens often had a rế for earthenware pots, but the object is not exclusive to one region.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“nhiều khi tới mấy cái rế nó cũng xách luôn nữa!”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 7
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “rế”

“rế” nghĩa là gì?

đồ đan hoặc giá thấp dùng kê, đỡ nồi niêu, xoong chảo

“rế” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chú Tư Cầu của Lê Xuyên: “nhiều khi tới mấy cái rế nó cũng xách luôn nữa!”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.