Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Bén mảng, lảng vảng tới gần một người hay một nơi, thường trong câu phủ định hay răn đe như không dám léo hánh, đừng léo hánh tới.

Tiếng Anh: To come near, hang around or set foot near a person or place, mostly in negative or warning sentences such as not daring to come near.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
léo hánh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Bén mảng, lảng vảng tới gần một người hay một nơi, thường trong câu phủ định hay răn đe như không dám léo hánh, đừng léo hánh tới.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1bén mảng, lảng vảng tới gầnđi lại[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Đi tới, lảng vảng gần một người, một nhà, một vùng; hay gặp trong câu phủ định, răn đe: không dám léo hánh, đừng léo hánh tới, không thèm léo hánh đến nữa.

🇬🇧 To come near, hang around or set foot near a person, a house or an area; mostly in negative or warning sentences: not daring to come near, being told to keep away, never bothering to go there again.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Má sợ e nó làm bậy rồi, nên nó không dám léo hánh qua bên nây nữa.

Mother is afraid he has done something wrong, which is why he no longer dares to show his face over here.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Và từ đó, nó không bao giờ dám léo hánh lại gần Công chúa.

And from then on it never again dared to come near the Princess.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh

Phượng không bao giờ dám léo hánh lại gần.

Phuong never dared to come anywhere near.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Nếu hắn có léo hánh đến, thấy nam nhi đông quá, chắc phải ngán.

If he does come sniffing around and sees so many men, he is bound to lose his nerve.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Khi sáng có trộm léo hánh đến đây đó, thưa bà.

This morning a thief came prowling around here, madam.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Anh ngủ riêng trong buồng và có ai léo hánh tới đâu.

He slept alone in his room and nobody ever came near.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Chẳng dè Tú Cẩm về rồi thì vắng tin, đã trót tháng rồi mà không thấy léo hánh tới tiệm, lại cũng không nghe thưa kiện chi hết.

Unexpectedly, once Tu Cam had gone home there was no news of him; a whole month passed without him setting foot in the shop, nor was there any word of a lawsuit.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Cậu nhứt định không léo hánh trước nhà Cúc Hương, vì sợ không thấy được thì buồn, mà dầu có thấy cũng không nói chuyện được.

He resolved not to go near Cuc Huong's house, afraid he would be sad if he could not see her, and unable to talk to her even if he did.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Tui đã nói với anh năm bảy lần là thà tui chết bờ chết bụi ở đâu cũng được chớ dầu cho có ăn bạc muôn bạc ức tui cũng không thèm léo hánh đến miệt đó nữa!

I have told you time and again that I would rather die in a ditch somewhere than ever set foot in that region again, even for a fortune!

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Hèn chi bả bày đặt sai mình đi lấy kềm lấy búa: kềm búa ở tuốt bên công xưởng, và chắc bà nội đó bả cũng dư biết là mình không thể léo hánh sang bên đó được!

No wonder she made a point of sending him for pliers and a hammer: the tools were way over in the workshop, and that woman surely knew full well he could not set foot over there!

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nếu ngày mai ngươi còn léo hánh trên sông nữa thì đừng có mong được về với vợ con.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Câu Dầm
“"Từ rày tôi cấm anh léo hánh đến nhà tôi.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Bao bố nhìn mặt
“Trọng mà hình ảnh không hề dám léo hánh lại gần trí tưởng của nàng chỉ vì nó sợ hãi những hình ảnh khác mà dầu nó không sợ cũng bị chúng xua đi.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3