Nghĩa của “bổn chánh” là gì?
Cách nói cũ ở Nam Bộ của bản chính, bản gốc: bản được giữ làm chuẩn để chép ra bản khác, để so hay sửa cho đúng.
Tiếng Anh: An old Southern form of ban chinh: the original or master copy kept as the standard for copying, checking or correcting.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bổn chánh”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bản chính, bản gốc được giữ làm chuẩn để chép ra bản khác, để so hay sửa cho đúng; đối với bổn sao, tức bản chép. Bổn là chữ 本 (bản) đọc theo giọng Nam Bộ, chánh là chữ 正 (chính).
🇬🇧 The original or master copy, kept as the standard from which other copies are made or against which they are checked and corrected; the opposite of a copy. Bon and chanh are the Southern readings of ban and chinh.
Thí dụ:
Bổn chánh cô Bạch Yến giữ.
Miss Bach Yen keeps the original.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhLần thứ ba, quan tham biện đến nhờ cụ sửa lại bộ thơ Lục Vân Tiên mà quan đã sao lục để cho đúng bổn chánh.
The third time, the provincial administrator came to ask him to correct the copy of the Luc Van Tien poem he had transcribed, so that it would match the original.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bổn chánh cô Bạch Yến giữ.”“Lần thứ ba, quan tham biện đến nhờ cụ sửa lại bộ thơ Lục Vân Tiên mà quan đã sao lục để cho đúng bổn chánh.”Câu hỏi thường gặp về “bổn chánh”
“bổn chánh” nghĩa là gì?
Cách nói cũ ở Nam Bộ của bản chính, bản gốc: bản được giữ làm chuẩn để chép ra bản khác, để so hay sửa cho đúng.
“bổn chánh” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nợ tình của Hồ Biểu Chánh: “Bổn chánh cô Bạch Yến giữ.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.