The palm, and by extension one's complete hold over another.
Tiếng Anh: Là mặt trong của bàn tay, chỗ lõm giữ được vật nhỏ, và nói ai ở trong lòng bàn tay mình là nói người đó hoàn toàn bị mình nắm.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
The palm, and by extension one's complete hold over another.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mặt trong của bàn tay, chỗ lõm giữ được vật nhỏ. Nghĩa bóng là chỗ nắm trọn: nói ai ở trong lòng bàn tay mình là nói người đó hoàn toàn bị mình nắm, muốn xử sao cũng được.
🇬🇧 The inner side of the hand, the hollow that will hold a small thing. Figuratively it is a complete grip: to say someone is in one's palm is to say they are entirely held and may be dealt with as one pleases.
Thí dụ:
Tôi mân mê cọng rau trong lòng bàn tay, một chút bâng khuâng bỗng đâu ập đến.
I turned the stalk of greens about in my palm, and a small wistfulness came over me from nowhere.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòChàng nắm tay Thêu và khéo léo đè mạnh ngón tay cái vào lòng bàn tay nàng.
He took her hand and deftly pressed his thumb hard into her palm.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyLần này thằng bé nâng con trâu gọn trong lòng bàn tay, chạy lên sàn nhà như sợ sệt.
This time the boy lifted the buffalo neatly in his palm and ran up to the floor as if afraid.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamBàn tay to lớn, thô sơ xòe ra, giữa lòng bàn tay có khắc hình mặt trời.
The great rough hand spread open, and in the middle of the palm was carved a sun.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiSáu Cẩu vội chụp lấy, rồi hết ngó con dao nằm trong lòng bàn tay đến nhìn sang Tư Cầu.
He snatched it up and looked from the knife lying in his palm to the other man.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuCó phải Lũy cũng như những giọt nước mắt thường rơi xuống lòng bàn tay mình hay không?
Is he too like the tears that often fall into one's palm, or not?
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaPhi giận dữ vô cớ, chàng bóp nát một đóa hoa trong lòng bàn tay.
Angry for no cause, he crushed a flower in his palm.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhNó muốn giữ Liên trong lòng bàn tay, nó không muốn Liên chết đi giữa lúc chưa tròn tuổi mộng.
He wished to keep her in his palm and did not want her to die before her dreaming years were out.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngThầy cầm hòn than đỏ giữa hai ngón tay, rồi đứng thẳng dậy, đặt nó vào giữa lòng bàn tay bên kia.
He held the red coal between two fingers, stood up straight and set it in the middle of his other palm.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácĐứa con gái reo lên, vồ lấy, nó đặt sợi dây chuyền trên lòng bàn tay rồi lại sang qua bàn tay kia.
The girl cried out and snatched it, laid the chain on her palm and then passed it to the other hand.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi mân mê cọng rau trong lòng bàn tay, một chút bâng khuâng bỗng đâu ập đến.”“Chàng nắm tay Thêu và khéo léo đè mạnh ngón tay cái vào lòng bàn tay nàng.”“Lần này thằng bé nâng con trâu gọn trong lòng bàn tay, chạy lên sàn nhà như sợ sệt.”“Bàn tay to lớn, thô sơ xòe ra, giữa lòng bàn tay có khắc hình mặt trời.”“Sáu Cẩu vội chụp lấy, rồi hết ngó con dao nằm trong lòng bàn tay đến nhìn sang Tư Cầu.”“Có phải Lũy cũng như những giọt nước mắt thường rơi xuống lòng bàn tay mình hay không?”“Phi giận dữ vô cớ, chàng bóp nát một đóa hoa trong lòng bàn tay.”“Nó muốn giữ Liên trong lòng bàn tay, nó không muốn Liên chết đi giữa lúc chưa tròn tuổi mộng.”