Chống tay chống chân mà ngồi dậy, cái ngồi dậy vụng và chậm của người vừa nằm.
Tiếng Anh: Scrambling up on hands and knees, the clumsy slow rising of one just lying down.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chống tay chống chân mà ngồi dậy, cái ngồi dậy vụng và chậm của người vừa nằm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chống tay mà ngồi dậy. Đây là chữ Nam Bộ và nó gần như chỉ đi với một động từ duy nhứt: lồm cồm ngồi dậy. Cái nó tả là dáng vụng của người đang nằm mà phải chống tay chống chân cho người lên, nên nó luôn đi sau một tiếng động hoặc một người khách bất ngờ. Hễ thấy hai chữ nầy thì biết có ai vừa bị đánh thức.
🇬🇧 To push up on the hands. This is a Southern word and it goes with almost one verb only, that of sitting up. What it paints is the clumsy shape of somebody lying down who must prop on hands and knees to get the body up, so it always follows a sound or an unexpected caller. Where the word appears, somebody has just been woken.
Thí dụ:
Anh Mọi đã đến sát bên tôi khi tôi mới vừa lồm cồm ngồi dậy, chưa kịp thủ thế.
The man had come right up beside me just as I was scrambling up, before I could take a stance.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnThím nghe có tiếng giày lên thang, thím tưởng có khách, nên lồm cồm ngồi dậy.
She heard shoes on the stairs and thought there was a caller, so she scrambled up.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngHai Tâm lồm cồm ngồi dây, bước xuống khỏi giường để tránh chung chiếu với Quít.
Hai Tam scrambled up and got down off the bed to avoid sharing a mat with Quit.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápHai chị em lồm cồm ngồi dậy, tiếp tục chạy về hướng ngôi nhà đổ nát của mình.
The two sisters scrambled up and ran on toward the ruined house that was their own.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaCúc lồm cồm ngồi dậy, nghe ngóng và biết chắc Hưng đã ngủ say, nàng đi ra ngoài.
Cuc scrambled up, listened and made sure Hung was fast asleep, and then went outside.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngThấy thế, viên cai Thổ không yên tâm, lồm cồm ngồi dậy quơ cào tìm kiếm áo quần.
At that the Tho corporal grew uneasy, scrambled up and groped about searching for his clothes.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtĐỗ Thị lồm cồm ngồi dậy vặn đèn lên, lật đật chào hỏi rồi mời chị sui ngồi.
Do Thi scrambled up and turned the lamp higher, then hurriedly greeted her and asked her in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnCô Đào vừa ngó thấy thì lồm cồm ngồi dậy nói rằng: "Hai vợ chồng thằng Ba vô kia!"
The moment Miss Dao saw her she scrambled up and said that the young couple were coming in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuThu Vân lồm cồm ngồi dậy đưa tay ra, có ý biểu con trao thơ cho mình coi.
Thu Van scrambled up and put out her hand, meaning that her child should give her the letter to read.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhDuy Linh nghĩ tới đó tức giận nằm không được, nên lồm cồm ngồi dậy vấn thuốc đốt hút.
Thinking so far, Duy Linh was too angry to lie still, so he scrambled up and rolled a smoke and lit it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh Mọi đã đến sát bên tôi khi tôi mới vừa lồm cồm ngồi dậy, chưa kịp thủ thế.”“Thím nghe có tiếng giày lên thang, thím tưởng có khách, nên lồm cồm ngồi dậy.”“Hai Tâm lồm cồm ngồi dây, bước xuống khỏi giường để tránh chung chiếu với Quít.”“Hai chị em lồm cồm ngồi dậy, tiếp tục chạy về hướng ngôi nhà đổ nát của mình.”“Cúc lồm cồm ngồi dậy, nghe ngóng và biết chắc Hưng đã ngủ say, nàng đi ra ngoài.”“Thấy thế, viên cai Thổ không yên tâm, lồm cồm ngồi dậy quơ cào tìm kiếm áo quần.”“Đỗ Thị lồm cồm ngồi dậy vặn đèn lên, lật đật chào hỏi rồi mời chị sui ngồi.”“Cô Đào vừa ngó thấy thì lồm cồm ngồi dậy nói rằng: "Hai vợ chồng thằng Ba vô kia!"”