Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cái nhà nhỏ đơn sơ lợp bằng cỏ tranh, chỗ ở của người nghèo.

Tiếng Anh: A small, simple hut thatched with grass, home of the poor.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
lều tranh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cái nhà nhỏ đơn sơ lợp bằng cỏ tranh, chỗ ở của người nghèo.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1chòi tranhđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó trong túp lều tranh, hình ảnh của cảnh nghèo mà êm ấm. Người con gái mơ một túp lều tranh với người mình yêu, đứa con xa nhớ túp lều tranh bên bờ rạch. Nó cũng xuất hiện nhiều trong truyện cổ tích, nơi vợ chồng nghèo sống hiền lành.

🇬🇧 The corpus often uses it in a humble thatched hut, an image of poverty yet warmth. A girl dreams of a hut with the one she loves, a child far away remembers the hut by the creek. It also appears often in folk tales, where a poor couple lives in simple goodness.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nhưng Ái Mỹ sẵn sàng ở một túp lều tranh với một người chồng mà Ái Mỹ yêu.

But Ai My was ready to live in a thatched hut with a husband she loved.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Hình ảnh một túp lều tranh bên bờ rạch, chắc đang hiện lên, thân thiết hơn bao giờ cả.

The image of a thatched hut by the creek must be rising in his mind, dearer than ever.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Nhưng may thay, trước mặt chúng tôi, xa xa, một nếp lều tranh ẩn hiện trong sương chiều.

But luckily, ahead of us in the distance, a thatched hut appeared faintly in the evening mist.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu Trai

Đó là một xóm bình dân ở ngoại ô thành phố, gồm rất đông lều tranh.

It was a working class neighborhood on the edge of town, made up of many thatched huts.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Con chim thần bay chầm chậm rồi dừng lại trước một túp lều tranh.

The magic bird flew slowly and stopped in front of a thatched hut.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng

Trước đó nàng mơ một túp lều tranh, một quả tim vàng, nàng mơ anh hùng, nàng mơ văn nghệ sĩ.

Before that she dreamed of a thatched hut and a heart of gold, she dreamed of heroes, she dreamed of artists.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Từ ấy, mỗi ngày đều có trở vô túp lều tranh đó mà kiếm cô Oanh.

From then on he came back to that hut every day to look for Miss Oanh.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng

Bấy giờ trong khung, ông lão đã về tới làng, vào một lều tranh.

Then in the frame, the old man had reached the village and gone into a thatched hut.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Tía ở lều tranh một mình sao cho sung sướng bằng sống dưới ghe nầy mà con đã sắm đủ thứ đồ cần dùng.

Living alone in a thatched hut, father, how could you be as comfortable as living on this boat where I've bought everything we need.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Chàng nhìn túp lều tranh, dòng suối ngọc, khu rừng phong lộng gió, như giã từ những hình ảnh thân yêu.

He gazed at the thatched hut, the jade stream, the windswept maple forest, as if bidding farewell to beloved images.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm Sử
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhưng Ái Mỹ sẵn sàng ở một túp lều tranh với một người chồng mà Ái Mỹ yêu.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 2
“Hình ảnh một túp lều tranh bên bờ rạch, chắc đang hiện lên, thân thiết hơn bao giờ cả.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Cho Tay Nầy, Lấy Tay Kia
“Nhưng may thay, trước mặt chúng tôi, xa xa, một nếp lều tranh ẩn hiện trong sương chiều.”
Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu Trai, Ma mới
“Đó là một xóm bình dân ở ngoại ô thành phố, gồm rất đông lều tranh.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 3
“Con chim thần bay chầm chậm rồi dừng lại trước một túp lều tranh.”
Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng, III. Trên đường phiêu lãng
“Trước đó nàng mơ một túp lều tranh, một quả tim vàng, nàng mơ anh hùng, nàng mơ văn nghệ sĩ.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
“Từ ấy, mỗi ngày đều có trở vô túp lều tranh đó mà kiếm cô Oanh.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng, Chương 12
“Bấy giờ trong khung, ông lão đã về tới làng, vào một lều tranh.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Bánh xe lịch sử